13. Sao Thất sát: (Nam đẩu, tính Dương, hành Kim, loại Quyền tinh, Dũng tinh) chủ về anh hùng, võ tinh. Ưa/hợp với Nam giới hơn (độc đoán, chuyên quyền, áp đặt).
(M): Dần, Thân, Tí, Ngọ; (V):
Tỵ Hợi; (Đ): Sửu, Mùi; (H): Thìn, Tuất, Mão, Dậu
Ưa cho ngành nghề binh nghiệp: Thời
chiến đắc địa, thời bình gian nan.
Can đảm, dám nghĩ dám làm, mạnh mẽ.
CA, QĐ, VKS, HQ, thuế, QLTT, BĐBP…
giỏi về quản lý nhân sự, quản lý hành chính, công nghiệp nặng, sản xuất, tác
phong quân đội (mau lẹ, chính xác), có tính chỉ huy giỏi (không nặng tình, chủ
về lý). Chỉ huy giỏi, quản lý giỏi (không có sự kiêng nể) cứng rắn quá nên hay
bị thù ghét.
Không ưa với Văn Xương, Văn Khúc,
nếu đi cùng sẽ thành hay đắn đo, do dự do Thất Sát bị phá cách.
- Nếu ở H: Tuổi thọ không cao, thù dai, nóng tính, hay gặp hung hiểm, sức khỏe kém. Kỵ nằm các cung lục thân (Mệnh/thân, huynh, nô, phụ, thê, tử) VD: nằm cung phụ mẫu khắc cha mẹ, cung tử khắc con cái… Nếu nằm cung phụ mẫu thì cha/mẹ không thọ.
- Tử Vi và Thất Sát đồng cung ở Tỵ Hợi: Vua có gươm báu.
- Cần phải có cách quan triều cục: các hóa, tả phù hữu bật.
- Nếu đi với Kình Dương thì kiếm tiền đè đầu cưỡi cổ người khác.
- Ưa với Khôi Việt (Thiên Khôi, Thiên Việt): Thiên Ất quý nhân: Thanh kiếm gặp được quý nhân. Hay được trọng dụng, đề bạt cất nhắc, dễ thành công. Chiêu dụng nhân tài, hiền sĩ (người giỏi võ, gặp được quý nhân mời về).
- Ưa gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc: Mệnh Thất Sát chủ về hậu vận, 90% thất bại trước và tuổi trẻ gian nan (nếu thành công sớm thì về già lại gian nan). Nếu gặp 2 sao trên thì khả năng gây dựng lại được cơ đồ đã mất (chờ đại vận, có Lộc Tồn, Hóa Lộc).
- Ưa Kình, Đà (chế ngự được Kình, Đà): Nếu gặp Kình Đà thời chiến là mãnh tướng, anh hùng cái thế. Thời bình thì gian nan (càng hung hăng càng dễ gặp nạn à nên học chữ Nhẫn). Đè đầu cưỡi cổ người khác để vươn lên.
- Ưa sao Liêm Trinh (ở Sửu Mùi) tạo nên thanh bạch, chính trực, nghiêm nghị (CA, HQ, QĐ, thuế, Kiểm toán…). Tốt nhất đừng gặp Hóa Kỵ (bạch của Liêm Trinh), Xương Khúc (sống về tình cảm, dễ nhận của hối lộ, nên có người khác nhận hộ).
- Ưa Tả Phù Hữu Bật, là ao chủ về cô độc, thích làm một mình nên cần có Tả Phù Hữu Bật, tạo nên quân thần vây cánh, trợ lực cho. Tướng cần có quân.
- Ưa Thiên Hình, Kình Dương: Như hổ thêm cánh, oai phong lẫm liệt. Nếu Thiên Hình (Đ) thì rất đẹp, lợi cho những ngành binh, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, CA, tác chiến khiến cho kẻ địch (tội phạm) phải khiếp sợ. Nóng tính, nếu Thiên Hình (H) sẽ dính đến tù tội.
- Không ưa (sợ) Hỏa Tinh, Linh Tinh: nóng nảy (Trương Phi) sinh ra bộp chộp thiếu suy nghĩ. Đừng để gặp Kình Dương (tam hợp, thủ hay cung chiếu) tạo thành hung bạo, dễ gặp tai họa, kiện cáo, tù tội (Bạch Hổ, Quan Phù…). Thất Sát cư Ngọ tuổi Bính Mậu ắt có Kình Dương đồng cung, gọi là Mã đầu đối kiếm (Kiếm kề cổ ngựa) dễ có tai nạn bất ngờ (chết bất đắc kỳ tử), không nên đầu quân vào binh nghiệp, võ thuật. Nên chuyển qua làm nghề KHKT, SX chế biến.
- Sợ sao Hóa Kỵ (Đại kỵ): Ví như thanh kiếm phản chủ (Phi pháp, phạm pháp), tỷ lệ hung nhiều hơn cát. Nếu Thất Sát vào đại vận mà gặp Hóa Kỵ thì sẽ gặp đại họa. Nên đi theo hướng tu hành, nên gặp Hóa Khoa hoặc Tam Minh (Đào, Hồng, Hỷ) để cứu giải.
- Ngại Văn Xương, Văn Khúc: Giỏi về học hành tri thức (văn võ toàn tài) thời bình vẫn có hữu dụng, hài hòa cuộc sống, nhưng mất đi lý trí (giảm bớt tính uy quyền) nặng về tình cảm, kiêng nể nên dễ gặp rủi ro trong công việc.
- Nếu gặp Địa Không, Địa Kiếp (chủ về chết chóc, tai họa, tai ương, hung). Nếu Không Kiếp đắc địa thì sẽ làm cho Thất Sát trở nên bạo phát, nhưng không thích nghe ai, độc đoán, độc quyền, cô độc (dám nghĩ dám làm nhưng hay làm điều sai trái, dễ phải trả giá trong cuộc sống). VD: Giàu lên đột xuất, CA bắt mới biết làm nghề gì (cờ bạc nghìn tỷ). Không Kiếp thủ Mệnh Thân Phúc đều mang nghiệp chướng buồn nhiều vui ít.
Thất Sát chủ về cô độc, sát phạt, hung.
- Nếu ở cung Phụ Mẫu, đều gây ra bất lợi. Khắc cha/mẹ (không thọ, hoặc cha mẹ ly tán, bỏ nhau). Nếu M, V, Đ thì cha mẹ còn vẹn toàn. Nếu ở M, V (Dần Thân, Tí Ngọ, Tỵ Hợi) thì cha mẹ khá giả, thọ.
- Cung Huynh đệ: Có anh em trai nhưng anh em không hợp nhau (nếu đi với thêm cát hóa thì có thể hợp nhau), ít anh em.
- Cung tử tức: Hiếm muộn, ít con (H là chính). Đẻ nhiều nuôi ít. Toàn ông bà nuôi hoặc sống gần ông bà. Nếu ở MVĐ thì con cái thành đạt, thành công nhưng xa cha mẹ. nếu H thường khó nuôi (nếu hay ốm đau lại nuôi được), con cái không hợp cha mẹ.
- Phu thê: Bất lợi hôn nhân, người hôn phối thường nhiều tuổi hoặc bằng tuổi, khá cứng rắn mạnh mẽ muốn đoạt quyền mình. Muộn vợ/chồng (Dần Thân). Vũ Khúc gặp Tuần thì càng muộn. Nếu ở Hãm địa (Thìn Tuất Mão Dậu) không có hạnh phúc nhưng lại sớm lập gia đình. Lấy muộn sẽ bớt được hình khắc.
- Nô bộc: Tôi tớ bạn bè hay vượt mặt, lấn át. Bạn bè tôi tớ có nhiều người tài giỏi, làm ngành binh nhiều. Nếu H thì tôi tớ phản chủ, hại chủ. Nếu MVĐ mà đi với sát tinh (Kình, Hình, Hỏa, Linh, Không, Kiếp) thì người làm hay cấp dưới dễ sát hại mình (nuôi hổ trong nhà).
- Phúc: Phát về binh nghiệp. Bất lợi cho hôn nhân (sẽ có Phúc Phu Di là Sát Phá Tham). Nếu MVĐ thì chủ về phát phúc (phát mộ bác, chú ngang vai bố mất trẻ phù hộ mình – ông mãnh). Nếu H thì giảm thọ, hay gặp tai ương. Đa phần mệnh Thiên Tướng. Nên tăng làm phúc cứu người nghèo khó khăn.
- Tật ách: Hay có bệnh lý về Phổi nhất là đi với Không Kiếp dễ bị lao phổi, K phổi, cuống họng. Đi với Song Hao chủ về dạ dày, tiêu hóa.
- Quan lộc: Thích hợp với các ngành binh nghiệp, võ thuật. Nếu H thì cuộc đời thăng trầm, gian truân về công danh sự nghiệp, chọn lấy 1 nghề chuyên môn, kỹ thuật, kỹ nghệ để nương thân.
- Tài bạch: Kiếm tiền lúc đầu khó khăn, sau dễ giàu có (nếu đồng cung với Tử Vi, M, V). Nên tạo công danh trước, kiếm tiền sau thì tốt hơn. Giàu có nếu MVĐ. Không bao giờ giàu sớm.
- Điền trạch: Nếu đi với Lộc thì có của cha mẹ để lại. Tranh chấp kiện tụng đất cát nếu H. Về già giàu về điền sản nếu MVĐ. Không bao giờ có đất cát sớm.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét