1. An cung Mệnh, Thân
Từ tháng sinh đếm ngược chiều kim
đồng hồ đến giờ sinh để an Mệnh, và đếm xuôi đến giờ sinh để an Thân.
Tiền vận: Xem cung Mệnh; Trung vận: Xem cung Thân; Hậu vận: Xem cung Phúc Đức.
Thân cư ở 6 vị trí:
- Sinh giờ Tí, Ngọ: Thân cư ở Mệnh (Thân Mệnh đồng cung): Lòng tin vào thiên mệnh rất lớn, là người có ý chí tự lập, tự chủ cao. Mẫu người bảo thủ.
- Sinh giờ Sửu, Mùi: Thân cư Phúc đức: Có tinh thần gia đình, gia tộc rất mạnh. Nặng tình quê hương, thích nơi chôn rau cắt rốn (không muốn ly hương).
- Sinh giờ Dần, Thân: Thân cư Quan lộc: Có ý tưởng về ngành nghề theo đuổi, thận trọng. Thường làm những nghề có sẵn năng khiếu, ưa thích.
- Sinh giờ Mão, Dậu: Thân cư Thiên di (thân cư di): Không chịu cảnh lẻ loi, đơn chiếc. Giao thiệp rộng, tài ngoại giao tổ chức, thích ra đời sớm, xa nhà xa quê hương.
- Sinh giờ Thìn, Tuất: Thân cư Tài bạch: Số làm ăn buôn bán, giàu có bằng con đường kinh doanh. Nếu cung tài bạch không tốt thì sẽ suốt đời vất vả vì tiền, gặp tai họa về tiền bạc.
- Sinh vào Tỵ, Hợi: Thân cư Phu thê: Nam thân cư Thê thì nhẹ nhàng, nhạy cảm; Nữ thân cư Phu thì tính cách mạnh mẽ.
(theo trang: Tử vi thực hành)
2.
Lập Cục cho lá số
Cách 1: CỤC của lá
số dựa theo Thiên can của năm và Địa chi của cung an Mệnh (bảng
dưới).
Trong ví dụ: Thiên can năm Nhâm, Mệnh
ở Hợi, cục sẽ là Kim.
Định Cục theo Can
năm và cung an Mệnh (lấy từ tài liệu cũ 2004).
Dần Mão và Tuất Hợi theo cung an Mệnh giống nhau (Cột đứng)
Lấy biến theo Thủy - Hỏa - Thổ - Mộc - Kim cho Giáp Kỷ, và dịch
theo chiều xuôi.
Không hiểu tại sao lại gọi Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ
cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục (?) – Có lẽ liên quan đến cách chạy sao trục Dần
Thân theo cách sau chăng:
- Thủy nhị cục: Sửu Dần, Dần Mão…
- Mộc tam cục: Thìn Sửu Dần, Tỵ Dần Mão…
- Kim tứ cục: Hợi Thìn Sửu Dần, Tí Tỵ Dần Mão…
- Thổ ngũ cục: Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Mùi Tí Tỵ Dần Mão…
- Hỏa lục cục: Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Tuất Mùi Tí Tỵ Dần Mão…
Cách 2: Tính Cục bằng cách tính ngũ hành của cung Mệnh.
Cách tính: Can + Chi = Hành. Nếu
Hành >5 thì lấy kết quả trừ đi 5, ra hành cần tìm.
Ví dụ:
- Mệnh ở Mậu Ngọ: Mậu (3) + Ngọ (0) = 3 là Hỏa (lục) cục
- Tuổi Giáp Dần, Mệnh ở Dần (theo bảng trên là Hỏa cục): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Giáp Dần là Bính Dần: Bính (2) + Dần (1) = 3 là Hỏa (lục) cục
- Tuổi Nhâm Tí, Mệnh ở Thân (theo bảng trên là Thổ): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Nhâm Tí sẽ là Mậu Thân: Mậu (3) + Thân (1) = 4 là Thổ (ngũ) cục
- Mệnh ở Ất Sửu: Ất (1) + Sửu (0) = 1 là Kim (tứ) cục
|
Can |
|
Chi |
|
Hành |
|
|
Giáp,
Ất |
1 |
Tí, Sửu |
0 |
Kim |
1 |
|
Bính,
Đinh |
2 |
Dần,
Mão |
1 |
Thủy |
2 |
|
Mậu,
Kỷ |
3 |
Thìn,
Tỵ |
2 |
Hỏa |
3 |
|
Canh,
Tân |
4 |
Ngọ,
Mùi |
0 |
Thổ |
4 |
|
Nhâm,
Quý |
5 |
Thân,
Dậu |
1 |
Mộc |
5 |
|
|
|
Tuất,
Hợi |
2 |
|
|
Tử vi cách cục, đối trọng âm dương
Âm dương (thuận/nghịch lý), Mệnh
và Cục. Can được coi là gốc rễ, Chi là thân ngọn.
- Tốt nhất: Can sinh Chi: gặp rất nhiều may mắn, có thực lực thực sự
- Tốt nhì: Can Chi đồng hành: Năng lực đầy đủ, vững chắc
- Tốt ba: Chi sinh Can: Gặp may nhiều hơn thực lực của bản thân
- Xấu vừa: Can khắc Chi: Gặp nhiều trở ngại (Ất Mùi, Bính Thân)
- Xấu nhất: Chi khắc Can: đầy khó khăn vất vả (Giáp THân, Canh Ngọ).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét