Thứ Hai, 3 tháng 11, 2025

Sao Thất Sát

13. Sao Thất sát: (Nam đẩu, tính Dương, hành Kim, loại Quyền tinh, Dũng tinh) chủ về anh hùng, võ tinh. Ưa/hợp với Nam giới hơn (độc đoán, chuyên quyền, áp đặt).

(M): Dần, Thân, Tí, Ngọ; (V): Tỵ Hợi; (Đ): Sửu, Mùi; (H): Thìn, Tuất, Mão, Dậu

Ưa cho ngành nghề binh nghiệp: Thời chiến đắc địa, thời bình gian nan.

Can đảm, dám nghĩ dám làm, mạnh mẽ.

CA, QĐ, VKS, HQ, thuế, QLTT, BĐBP… giỏi về quản lý nhân sự, quản lý hành chính, công nghiệp nặng, sản xuất, tác phong quân đội (mau lẹ, chính xác), có tính chỉ huy giỏi (không nặng tình, chủ về lý). Chỉ huy giỏi, quản lý giỏi (không có sự kiêng nể) cứng rắn quá nên hay bị thù ghét.

Không ưa với Văn Xương, Văn Khúc, nếu đi cùng sẽ thành hay đắn đo, do dự do Thất Sát bị phá cách.

  • Nếu ở H: Tuổi thọ không cao, thù dai, nóng tính, hay gặp hung hiểm, sức khỏe kém. Kỵ nằm các cung lục thân (Mệnh/thân, huynh, nô, phụ, thê, tử) VD: nằm cung phụ mẫu khắc cha mẹ, cung tử khắc con cái… Nếu nằm cung phụ mẫu thì cha/mẹ không thọ.
  • Tử Vi và Thất Sát đồng cung ở Tỵ Hợi: Vua có gươm báu.
  • Cần phải có cách quan triều cục: các hóa, tả phù hữu bật.
  • Nếu đi với Kình Dương thì kiếm tiền đè đầu cưỡi cổ người khác.
  • Ưa với Khôi Việt (Thiên Khôi, Thiên Việt): Thiên Ất quý nhân: Thanh kiếm gặp được quý nhân. Hay được trọng dụng, đề bạt cất nhắc, dễ thành công. Chiêu dụng nhân tài, hiền sĩ (người giỏi võ, gặp được quý nhân mời về).
  • Ưa gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc: Mệnh Thất Sát chủ về hậu vận, 90% thất bại trước và tuổi trẻ gian nan (nếu thành công sớm thì về già lại gian nan). Nếu gặp 2 sao trên thì khả năng gây dựng lại được cơ đồ đã mất (chờ đại vận, có Lộc Tồn, Hóa Lộc).
  • Ưa Kình, Đà (chế ngự được Kình, Đà): Nếu gặp Kình Đà thời chiến là mãnh tướng, anh hùng cái thế. Thời bình thì gian nan (càng hung hăng càng dễ gặp nạn à nên học chữ Nhẫn). Đè đầu cưỡi cổ người khác để vươn lên.
  • Ưa sao Liêm Trinh (ở Sửu Mùi) tạo nên thanh bạch, chính trực, nghiêm nghị (CA, HQ, QĐ, thuế, Kiểm toán…). Tốt nhất đừng gặp Hóa Kỵ (bạch của Liêm Trinh), Xương Khúc (sống về tình cảm, dễ nhận của hối lộ, nên có người khác nhận hộ).
  • Ưa Tả Phù Hữu Bật, là ao chủ về cô độc, thích làm một mình nên cần có Tả Phù Hữu Bật, tạo nên quân thần vây cánh, trợ lực cho. Tướng cần có quân.
  • Ưa Thiên Hình, Kình Dương: Như hổ thêm cánh, oai phong lẫm liệt. Nếu Thiên Hình (Đ)  thì rất đẹp, lợi cho những ngành binh, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, CA, tác chiến khiến cho kẻ địch (tội phạm) phải khiếp sợ. Nóng tính, nếu Thiên Hình (H) sẽ dính đến tù tội.
  • Không ưa (sợ) Hỏa Tinh, Linh Tinh: nóng nảy (Trương Phi) sinh ra bộp chộp thiếu suy nghĩ. Đừng để gặp Kình Dương (tam hợp, thủ hay cung chiếu) tạo thành hung bạo, dễ gặp tai họa, kiện cáo, tù tội (Bạch Hổ, Quan Phù…). Thất Sát cư Ngọ tuổi Bính Mậu ắt có Kình Dương đồng cung, gọi là Mã đầu đối kiếm (Kiếm kề cổ ngựa) dễ có tai nạn bất ngờ (chết bất đắc kỳ tử), không nên đầu quân vào binh nghiệp, võ thuật. Nên chuyển qua làm nghề KHKT, SX chế biến.
  • Sợ sao Hóa Kỵ (Đại kỵ): Ví như thanh kiếm phản chủ (Phi pháp, phạm pháp), tỷ lệ hung nhiều hơn cát. Nếu Thất Sát vào đại vận mà gặp Hóa Kỵ thì sẽ gặp đại họa. Nên đi theo hướng tu hành, nên gặp Hóa Khoa hoặc Tam Minh (Đào, Hồng, Hỷ) để cứu giải.
  • Ngại Văn Xương, Văn Khúc: Giỏi về học hành tri thức (văn võ toàn tài) thời bình vẫn có hữu dụng, hài hòa cuộc sống, nhưng mất đi lý trí (giảm bớt tính uy quyền) nặng về tình cảm, kiêng nể nên dễ gặp rủi ro trong công việc.
  • Nếu gặp Địa Không, Địa Kiếp (chủ về chết chóc, tai họa, tai ương, hung). Nếu Không Kiếp đắc địa thì sẽ làm cho Thất Sát trở nên bạo phát, nhưng không thích nghe ai, độc đoán, độc quyền, cô độc (dám nghĩ dám làm nhưng hay làm điều sai trái, dễ phải trả giá trong cuộc sống). VD: Giàu lên đột xuất, CA bắt mới biết làm nghề gì (cờ bạc nghìn tỷ). Không Kiếp thủ Mệnh Thân Phúc đều mang nghiệp chướng buồn nhiều vui ít.

Thất Sát chủ về cô độc, sát phạt, hung.

  • Nếu ở cung Phụ Mẫu, đều gây ra bất lợi. Khắc cha/mẹ (không thọ, hoặc cha mẹ ly tán, bỏ nhau). Nếu M, V, Đ thì cha mẹ còn vẹn toàn. Nếu ở M, V (Dần Thân, Tí Ngọ, Tỵ Hợi) thì cha mẹ khá giả, thọ.
  • Cung Huynh đệ: Có anh em trai nhưng anh em không hợp nhau (nếu đi với thêm cát hóa thì có thể hợp nhau), ít anh em.
  • Cung tử tức: Hiếm muộn, ít con (H là chính). Đẻ nhiều nuôi ít. Toàn ông bà nuôi hoặc sống gần ông bà. Nếu ở MVĐ thì con cái thành đạt, thành công nhưng xa cha mẹ. nếu H thường khó nuôi (nếu hay ốm đau lại nuôi được), con cái không hợp cha mẹ.
  • Phu thê: Bất lợi hôn nhân, người hôn phối thường nhiều tuổi hoặc bằng tuổi, khá cứng rắn mạnh mẽ muốn đoạt quyền mình. Muộn vợ/chồng (Dần Thân). Vũ Khúc gặp Tuần thì càng muộn. Nếu ở Hãm địa (Thìn Tuất Mão Dậu) không có hạnh phúc nhưng lại sớm lập gia đình. Lấy muộn sẽ bớt được hình khắc.
  • Nô bộc: Tôi tớ bạn bè hay vượt mặt, lấn át. Bạn bè tôi tớ có nhiều người tài giỏi, làm ngành binh nhiều.  Nếu H thì tôi tớ phản chủ, hại chủ. Nếu MVĐ mà đi với sát tinh (Kình, Hình, Hỏa, Linh, Không, Kiếp) thì người làm hay cấp dưới dễ sát hại mình (nuôi hổ trong nhà).
  • Phúc: Phát về binh nghiệp. Bất lợi cho hôn nhân (sẽ có Phúc Phu Di là Sát Phá Tham). Nếu MVĐ thì chủ về phát phúc (phát mộ bác, chú ngang vai bố mất trẻ phù hộ mình – ông mãnh). Nếu H thì giảm thọ, hay gặp tai ương. Đa phần mệnh Thiên Tướng. Nên tăng làm phúc cứu người nghèo khó khăn.
  • Tật ách: Hay có bệnh lý về Phổi nhất là đi với Không Kiếp dễ bị lao phổi, K phổi, cuống họng. Đi với Song Hao chủ về dạ dày, tiêu hóa.
  • Quan lộc: Thích hợp với các ngành binh nghiệp, võ thuật. Nếu H thì cuộc đời thăng trầm, gian truân về công danh sự nghiệp, chọn lấy 1 nghề chuyên môn, kỹ thuật, kỹ nghệ để nương thân.
  • Tài bạch: Kiếm tiền lúc đầu khó khăn, sau dễ giàu có (nếu đồng cung với Tử Vi, M, V). Nên tạo công danh trước, kiếm tiền sau thì tốt hơn. Giàu có nếu MVĐ. Không bao giờ giàu sớm.
  • Điền trạch: Nếu đi với Lộc thì có của cha mẹ để lại. Tranh chấp kiện tụng đất cát nếu H. Về già giàu về điền sản nếu MVĐ. Không bao giờ có đất cát sớm.

Sao Tử Vi

Theo bài giảng của thày Thiên Lương “Tử Vi học quán”

Tính chất của 110 ngôi sao trong Tử Vi.

1. Sao TỬ VI (Tử):

Tính Dương, hành Thổ, là sao Vua, chủ cai quản chòm Nam Bắc Đẩu tinh. Có 3 đặc tính:

  • Chủ về quyền uy
  • Chủ về tài lộc
  • Chủ về phúc đức

M: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân; V: Thìn, Tuất; Đ: Sửu, Mùi; B: Tí, Hợi, Mão, Dậu

Bộ cát hóa: Quân thần khánh hội: 6 sao tốt: Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Vũ Khúc, Lộc-Tướng-Ấn-Mã.

Năng lực chính của sao Tử Vi chủ về lãnh đạo: Thích giao quyền, chỉ huy người khác.

Tử Vi không ưa lục sát tinh, không sợ Hỏa Linh. Sợ nhất (đại kỵ của sao Tử Vi) gồm 6 sao: Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà làm giảm thọ, gặp nhiều tai họa.

Tử Vi ở Mệnh: Đa phần là con đầu trong gia đình, hay đứng đầu trong cơ quan tổ chức. THông minh, khôn ngoan nhưng ưa nịnh.

  • Ưa Hóa Khoa (chủ về học hành), khi có Hóa Khoa xung chiếu hoặc tam hợp, đồng cung… để biết đâu là xấu là tốt.
  • Ưa Hóa Lộc: Giỏi về kinh thương (ngân hàng, tài chính), chủ về Phú à không sợ nghèo.
  • Không ưa Hóa Quyền: Làm cho cái tôi của Tử Vi cực lớn, độc đoán chuyên quyền quá (VD người tuổi Nhâm), gây áp lực khó chịu cho người xung quanh, làm người cấp dưới không phát huy được, dễ tạo cơ hội tạo phản.
  • Sợ Hóa Kỵ: Khiến cho Vua bị hồ đồ mê muội, kém thông minh… lại còn đa nghi (chỉ trong tam hợp). 

Thế đứng của sao Tử Vi: 

Đồng cung với Thiên Phủ ở cung Dần Thân. Người có Tử Phủ đa phần làm kinh tế hơn là chính trị. Nằm ở Thân tốt hơn ở Dần.

Tử Vi Tham Lang ở Mão Dậu: Đế mộ hung đồ. Tham Lang là dâm tinh, dễ rơi vào vòng sa đọa, khó làm ở cơ quan công quyền, lận đận. Khó gặp được cát hóa, dễ tìm đến tu đạo nào đó, nếu gặp Không Kiếp thì dễ làm thày tu. Nếu có thêm Đào Hoa thì dễ vào sa đọa. Chỉ nên làm kinh doanh buôn bán thì hợp cách. Nếu có Đào Hồng Hỷ thì có năng khiếu về nghệ thuật.

Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn Tuất: (ông vua có tướng giỏi). Vua cầm quân, thích hợp với các ngành nghề chủ về tiên phong, mũi nhọn.

Tử Vi Thất Sát ở Tỵ Hợi: Giống với Thìn Tuất. Tử Vi ôm gươm báu, chế Sát thành quyền. Ưa về hành động nhiều hơn. Ưa làm trong binh nghiệp, công nghiêp nặng. Nóng tính hơn Thiên Tướng. Nếu có La Võng thì là ông vua bị giam cầm.

Tử Vi cư Ngọ, Tí: cực hướng ly minh cách: Ông vua ở một mình, cô độc (hôn nhân sẽ có sao Thất Sát). Đàn ông sợ vợ, đàn bà thì lại tốt.

Tử Vi Phá Quân ở Sửu Mùi: Không ưa với Tử Vi. Phá Quân rất mạnh, chỉ muốn tranh quyền đoạt ngôi. Ưa làm trong ngành binh nghiệp (CA, QĐ) với điều kiện có cát tinh hội hợp. Nếu sao xấu sẽ bị Phá Quân đoạt ngôi, triều đình về tay Phá Quân, Tử Vi lúc đó chỉ là ông vua bù nhìn (Phá Quân mang Không Kiếp tới).

TỬ VI ở các cung: Nằm đâu tốt đấy (tỷ lệ đúng chỉ 50%). Vì Tử Vi chịu tác động của các sao Phụ tinh. Tử Vi chịu tam hợp hoặc nhị hợp xung chiếu. Nếu gặp cát tinh thì tốt gần 100%, nếu gặp sát tinh thì xấu gần như 100% (đi với Bụt mặc cà sa, với ma mặc áo giấy).

VD: Tử Vi ở Phu thê, chỉ cần đi với 1 sát tinh (Tử Phá, Địa Kiếp, Đà La) là tan vỡ. Không phải ích phu vượng tử nữa. Tử Vi là sao “ba phải”.

  • Tử Vi ở Phụ mẫu: Chủ về cha mẹ khá giả.
  • Huynh đệ: anh chị em khá giả. Cát tinh có quý.
  • Phu thê: Cát hóa thì viên mãn, lấy bằng tuổi hoặc lớn hơn tuổi, ích phu vượng tử.
  • Tử tức: con cái giàu có, dễ có quyền lực địa vị. Sinh con có cả trai lẫn gái.
  • Tài bạch: Tiền bạc sung túc khá giả, được quản lý tiền bạc.
  • Tật ách: Giải hạn, giải hung, gặp bệnh có người cứu chữa. Hay bị bệnh về đường tiêu hóa.
  • Thiên di: Nếu cùng Thiên Phủ thì nên đi ra ngoài (còn phải xem cách cục đẹp hay xấu).
  • Nô bộc: Hay gần người làm chức quyền, đa phần là người đi làm thuê.
  • Quan: Là lãnh đạo quản lý người khác.
  • Điền: Có đất cát nhà cửa, hay được ban tặng đất cát điền sản.
  • Phúc: Chủ về phát phúc, dòng họ có nhiều người quyền lực trong xã hội.