<<< mục lục >>>
Lập lá số tử vi (giảng viên Diệu Xuân theo gia đình Thiên
Lương)
Thiên bàn là Phòng quản lý dân cư,
Địa bàn là 12 căn hộ (12 gia đình). Mỗi gia đình (căn hộ) có một chủ hộ đứng đầu
là chính tinh (như bố/mẹ), nếu không có chính tinh (mất bố, mất mẹ) thì gọi là cung
vô chính diệu. Trong gia đình có những đứa con có tính tình khác nhau, đứa nóng
tính, đứa lạnh lùng… là các sao phụ (Phụ tinh).
12 cung theo thứ tự chiều kim đồng
hồ như sau: Mệnh-Phụ-Phúc-Điền-Quan-Nô-Thiên (Di)-Giải (Tật)-Tài-Tử-Phối (vợ
chồng)-Bào (anh em).

14 chính tinh là 2 chòm sao:
Chòm Tử Vi (hay chòm sao Bắc Đẩu):
6 sao (theo Liêm: Nên lấy theo chiều ngược lại để lý giải cho vòng Tử Vi thì
hay hơn): Vòng Tử Vi xoay ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ Tử Vi (Tử
Vi-Thiên Cơ-cách 1 cung-Thái Dương-Vũ Khúc-Thiên Đồng-Cách 2 cung-Liêm Trinh).
Chòm Thiên Phủ (hay chòm sao
Nam Đẩu): 8 sao theo thứ tự bảng dưới, xoay thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu
từ Thiên Phủ (Thiên Phủ-Thái Âm-Tham Lang-Cự Môn-Thiên Tướng-Thiên Lương-Thất
Sát-cách 3 cung-Phá Quân).
Ý nghĩa chung:
-
Đế tinh: Tử Vi
-
Phúc tinh: Thiên Đồng, Thiên Lương
-
Thiện tinh: Thiên Cơ
-
Quý tinh: Quan Lộc: Thái Dương
-
Phú tinh: Của cải: Thái Âm
-
Quyền tinh: Chủ tài lộc, uy quyền: Thiên Tướng,
Thất Sát
-
Tài tinh: Tài lộc, của cải: Vũ Khúc, Thiên Phủ
-
Đào hoa tinh: Liêm Trinh
-
Án tinh: Cản trở, thị phi: Cự Môn
-
Hung tinh: Tham Lang (dâm tinh), Phá Quân (hao
tán), Liêm Trinh (tù tinh)
Chia 3 tinh hệ lớn: Bắc Đẩu, Nam Đẩu, Trung Thiên
Chủ tinh của Tinh hệ Bắc Đẩu là Tử Vi và các chính diệu: Tham Lang, Cự
Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân. Các trợ diệu: Xương, Khúc, Lộc Tồn, Tà Phù,
Hữu Bật, Kình Dương, Đà La.
Chủ tinh của Tinh hệ Nam Đẩu là Thiên Phủ và các chính diệu: Tướng,
Lương, Đồng, Cơ, Sát. Các trợ diệu: Khôi, Việt, Hỏa tinh, Linh tinh
Chủ tinh của Tinh hệ Trung Thiên: Thái Dương, Thái Âm và các trợ diệu:
4 sao Hóa
Các vòng sao: Trường Sinh, Lộc Tồn,
Thái Tuế
Phong thần bảng:
Trụ vương (gây tàn họa nhà Ân từ
khi gặp Đát Kỷ) Cửu Thiên Huyền Nữ. Sợ Chu Văn Vương nên muốn diệt đi. Bá Ấp là
con trai Chu vương, bị Trụ Vương giết lấy thịt cho Văn Vương ăn. Thái Bạch Kim
tinh cho con thỏ trắng (do Bá Ấp nhập vào) thành sao Tử Vi. Vũ vương là con
trai khởi nghiệp đánh bại Trụ vương.
Các sách nổi tiếng: Tử Vi Tam hợp
phái (Nam phái) và Tử Vi Tứ hóa phái (Bắc phái)
Lên khuôn một lá số chưa có thông tin:
Thiên bàn:
Là nội dung ô giữa của lá số Tử vi, bao gồm:
- Họ tên
- Năm sinh
- Tháng sinh
- Ngày sinh
- Giờ sinh
- Mệnh
- Cục
- Âm/Dương
Địa bàn:
Là 12 cung (theo địa chi) chạy
theo chiều kim đồng hồ (Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Thiên, Giải, Tài, Tử,
Phối, Bào).
Lấy một ví dụ về một người sinh
ngày 02 tháng 01 năm 2023, vào 03h04’. Đổi sang ngày âm được thông tin như bên
dưới.
Dùng Ngũ hổ độn để xem Thiên can
của tháng và ngày: Năm Nhâm Dần thì tháng Sửu có Thiên can là Quý. Ngày Canh
Thân thì giờ Dần là Mậu (chưa hiểu tại sao năm Nhâm Dần, tháng Quý Sửu mà
ngày Thân lại là Canh Thân (?)
Nạp Thiên can cho các cung, dùng Ngũ hổ độn:
- Giáp, Kỷ chi niên Bính (độn Dần) (năm Giáp/Kỷ, tháng Giêng khởi tự Bính
Dần) (*)
- Ất, Canh khởi Mậu
- Bính, Tân khởi Canh
- Đinh, Nhâm khởi Nhâm
- Mậu, Quý khởi Giáp
(*) cũng có thể suy đoán để hiểu
thêm cho ngày/giờ, ngày Giáp/Kỷ giờ Dần là Bính Dần (tương ứng với giờ Tí là
Giáp Tí).
Ngoài ra, theo Tử Vi Nam Việt, nếu
đánh số Thiên can từ 1-10 thì Thiên can của tháng, ngày, giờ có thể tính theo
công thức n*2+1, lấy số cuối. Ví dụ: Năm Bính (3): 3*2+1=7, tháng sẽ là Canh Dần;
ngày Quý (10): 10*2+1=21 (lấy 1), giờ Dần sẽ là Giáp (và giờ Tí sẽ là Nhâm Tí).
Có thể gọi là Ngũ thử độn.
<<< mục lục >>>