Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2025

Hoa tím ngày xưa (TCG DAM 2025)

Viết về Tổ Chuyên gia Dự án mới. Trên nền nhạc của bài "Hoa tím ngày xưa" của nhạc sĩ Hữu Xuân, phổ bài thơ của nhà thơ Cao Vũ Huy Miên. 

(Hà Nội, 31/10/2025)

Nhà báo, nhà thơ Cao Vũ Huy Miên tên thật là Đinh Đoan Hùng, sinh năm 1955 tại Quảng Nam. Nhạc sĩ Nguyễn Hữu Xuân sinh năm 1941 tại Hà Nam. 

Bài thơ được đăng trên báo Tuổi trẻ năm 1985 và được một số nhạc sĩ phổ nhạc nhưng không gây tiếng vang. Năm 1998 phần phổ nhạc của nhạc sĩ Hữu Xuân với giọng hát ca sĩ Lam Trường, bài hát “Hoa tím ngày xưa” mới được nhiều người biết đến và yêu thích.

------------------------------------------

Hơn mười năm ròng loay hoay
Không kiếm đâu ra hợp đồng
Cửu Long giờ toàn mỏ nhỏ
Malay giờ cũng cam go
 
Bao lần lãnh đạo âu lo
Chưa biết đi đâu bây giờ
Bèn đưa người thành lập Tổ
Dẫu rằng lòng còn đắn đo
 
Hôm rồi sang tận Indo
Tìm hơn bốn chục cơ hội
Cepu lọc ra từ đấy
Ai hay nhiều tin bất ngờ
 
Hy vọng công việc hanh thông
Kazakh ký xong hợp đồng
Akzhar Đông - cơ hội mới
Thuận đường năm tới báo công…
 
2.
Con đường em về ban trưa
Hoa tím nghiêng nghiêng đợi chờ
Tuổi em vừa tròn mười bảy
Tóc em vừa chớm ngang vai
 
Con đường em về mưa bay
Ta đứng trông theo bao ngày
Từ bao giờ lòng cứ ngỡ
Yêu người mà nào có hay!
 
Con đường em về thơm hương
Ngọc lan khuya rụng trong vườn
Tiếng dương cầm đâu lặng lẽ
Đưa ta về phía cuối đường
 
Con đường em về năm xưa
Có biết hay chăng bây giờ
Hoa tím thôi không chờ nữa
Chỉ còn ta đứng dưới mưa...

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2025

An các sao phụ tinh

 <<< mục lục >>>

5.      An các phụ tinh

Vòng Lộc Tồn (Thiên thời): Sao Lộc Tồn được an theo Thiên can của năm sinh. Không an trong Tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi). Tùy theo Dương Nam/Âm Nữ thì đi theo chiều thuận kim đồng hồ, Âm Nam/Dương nữ thì đi theo chiều nghịch (trong Ví dụ Dương Nam Nhâm Dần là đi thuận, Lộc Tồn ở cung Nhâm sau đó thuận chiều kim đồng hồ). 

Vòng Thái Tuế (Địa lợi): Khởi đầu là sao Thái Tuế, an theo Địa chi của năm sinh. Các sao còn lại được an vào mỗi cung, theo chiều kim đồng hồ. Trong ví dụ, sinh năm Nhâm Dần, Thái Tuế sẽ nằm ở cung Dần. 

Vòng Trường Sinh (Nhân hòa): 12 sao (theo Kinh Dịch). An Trường Sinh theo Cục. Dương nam/Âm nữ thuận hành; Âm nam/Dương nữ nghịch hành:

  • Thủy, Thổ cục an Trường Sinh ở Thân
  • Kim cục                                         Tỵ
  • Mộc cục                                         Hợi
  • Hỏa cục                                          Dần

Gồm: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Trong ví dụ: Kim Tứ cục, Trường Sinh ở Tỵ.

An các sao theo hàng Can của năm sinh

  • Lưu Niên Văn Tinh (1): Từ cung có Lộc Tồn, cách 2 cung theo chiều thuận kim đồng hồ.
  • Đường Phù (2): Từ Lưu Niên Văn Tinh, cách 1 cung theo chiều thuận kim đồng hồ.
  • Quốc Ấn (3): Từ Đường Phù, cách 2 cung theo chiều thuận kim đồng hồ. Quốc Ấn luôn tăm hợp với Lộc Tồn và Tướng Quân (Bộ Lộc-Tướng-Ấn).
  • Phú Thiên Khôi (TK) (4), Thiên Việt (TV) (5):
    • Giáp Mậu thị ngưu dương (TK tại Sửu, TV tại Mùi)
    • Ất Kỷ thử hầu hương (TK tại Tí, TV tại Thân)
    • Bính Đinh trư kê vị (TK tại Hợi, TV tại Dậu)
    • Canh Tân phùng mã hổ (TK tại Ngọ, TV tại Dần)
    • Nhâm Quý mão xà tà (TK tại Mão, TV tại Tỵ)
  • Lưu Hà (6): Giáp tại Dậu, Ất tại Tuất, Bính tại Mùi, Đinh tại Thân, Mậu tại Tỵ, Kỷ tại Ngọ, Canh tại Mão, Tân tại Thìn, Nhâm tại Hợi, Quý tại Dần.
  • Thiên Trù (7): Giáp tại Tỵ, Ất tại Ngọ, Bính tại Tí, Đinh tại Tỵ, Mậu tại Ngọ, Kỷ tại Thân, Canh tại Dần, Tân tại Ngọ, Nhâm tại Dậu, Quý tại Tuất.
  • Thiên Quan (trước) (8), Thiên Phúc (sau) (9): Giáp tại Mùi Dậu, Ất tại Thìn Thân, Bính tại Tỵ Tí, Đinh tại Dần Hợi, Mậu tại Mão Mão, Kỷ tại Dậu Dần, Canh tại Hợi Ngọ, Tân tại Dậu Tỵ, Nhâm tại Tuất Ngọ, Quý tại Ngọ Tỵ.
  • Kình Dương (10) và Đà La (11): Lộc Tồn ở đâu theo chiều thuận kim đồng hồ thì phía trước là Kình Dương và phía sau là Đà La. Theo phái Thiên Lương thì phụ thuộc vào Dương Nam/Âm nữ hay ngược lại: Kình Dương cùng cung với Lực Sĩ, sau đó theo thứ tự Kình Dương-Lộc Tồn-Đà La).
  • Tứ hóa (Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ):

An các sao theo hàng Chi của năm sinh

  • Thiên Không (1): Ở cùng Thiếu Dương (vòng Thái Tuế).
  • Long Trì (2): Từ cung Thìn coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh
  • Phượng Các (3): Từ cung Tuất coi là Tí, đếm nghịch đến năm sinh.
  • Giải Thần (4): Ở cùng Phượng Các.
  • Thiên Đức (5): Luôn đi cùng Phúc Đức của vòng Thái Tuế.
  • Nguyệt Đức (6): Tại cung Tỵ coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh.
  • Thiên Khốc (7): Tại cung Ngọ coi là Tí, đếm nghịch đến năm sinh
  • Thiên Hư (8): Tại cung Ngọ coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh.
  • Thiên Mã (9): Lấy theo chi đầu của tam hợp tuổi, xung chiếu sang. Thiên Mã luôn nằm ở Tứ Sinh.
  • Hoa Cái (10): Cách 1 cung theo chiều thuận kim đồng hồ từ Thiên Mã. Hoa Cái luôn nằm ở Tứ Mộ.
  • Kiếp Sát (11): Cung kế tiếp Hoa Cái theo chiều thuận kim đồng hồ. Kiếp Sát luôn nằm ở Tứ Sinh.
  • Đào Hoa (12): Kế tiếp của Tam hợp tuổi chi đầu (ở VD là cung Mão).
  • Hồng Loan (13): Từ cung Mão coi là Tí, nghịch đến năm sinh.
  • Thiên Hỷ (14): Tại cung Dậu coi là Tí, nghịch đến năm sinh. Thiên Hỷ và Hồng Loan luôn xung chiếu nhau.
  • Cô Thần (15): Từ cung Địa chi của năm sinh thuận đến năm sinh. Cô Thần luôn nằm ở Tứ sinh.
  • Quả Tú (16): Từ Cô Thần đếm nghịch qua 3 cung. Quả Tú luôn luôn ở Tứ mộ.
  • Phá Toái (17): Dần Thân Tỵ Hợi ở Dậu; Tí Ngọ Mão Dậu ở Tỵ, Thìn Tuất Sửu Mùi ở Sửu.
  • Thiên Tài (18): Từ cung Mệnh là Tí, thuận đến năm sinh.
  • Thiên Thọ (19): Từ cung Thân là Tí, thuận đến năm sinh.
  • Đẩu quân (20): Từ Địa chi năm sinh là tháng 1, đếm nghịch đến tháng sinh, đếm thuận đến giờ sinh.
An các sao theo tháng, ngày, giờ sinh

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

An sao theo tháng sinh:

  • Thiên hình: Từ cung Dậu là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Thiên Y, Thiên Diêu: Từ cung Sửu là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Thiên Giải: Từ cung Thân là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Địa Giải: Từ cung Mùi là tháng 1, thuận đến tháng sinh. Thiên Giải ở đâu, lùi lại 1 cung là Địa Giải.
  • Tả Phù: Từ cung Tuất là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Hữu Bật: Từ cung Tuất là tháng 1, nghịch đến tháng sinh. Tả Phù và Hữu Bật đối nhau qua trục Sửu Mùi.

An sao theo ngày sinh:

  • Tam Thai (1): Từ cung có Tả Phụngày 1, thuận đến ngày sinh.
  • Bát Tọa (2): Từ cung có Hữu Bậtngày 1, nghịch đến ngày sinh.
  • Ân Quang (3): Từ cung Tuất coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh, rồi từ cung đó coi là ngày 1 thuận đến ngày sinh, lùi lại 1 cung.

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

  • Thiên Quý (4): Từ cung Thìn coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh, rồi từ cung đó coi là ngày 1 nghịch đến ngày sinh, lùi lại 1 cung.

A screenshot of a computer screen

AI-generated content may be incorrect.

An 8 sao theo giờ sinh:

  • Văn Xương: Từ cung Tuất coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh.
  • Văn Khúc: Từ cung Thìn coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh.
  • Địa Không: Từ cung Hợi coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh.
  • Địa Kiếp: Từ cung Hợi coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh.
  • Thai Phụ: Từ Văn Khúc, thuận bỏ qua 1 cung.
  • Phong Cáo: Từ Văn Khúc, nghịch bỏ qua 1 cung.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh: Dương Nam/Âm Nữ HT đếm thuận, LT đếm nghịch; Dương Nữ/Âm Nam HT đếm nghịch, LT đếm thuận.
    • Dần-Ngọ-Tuất: HT tính từ Sửu, LT tính từ Mão à Coi Sửu là giờ Tí cho HT; Coi Mão là giờ Tí cho LT;
    • Hợi-Mão-Mùi: HT tính từ Dậu, LT tính từ Tuất
    • Thân-Tí-Thìn: HT tính từ Dần, LT tính từ Tuất
    • Tỵ-Dậu-Sửu: HT tính từ Mão, LT tính từ Tuất

An 4 sao cố định:

  • Thiên Thương luôn ở cung Nô bộc
  • Thiên Sứ luôn nằm ở cung Tật Ách
  • Thiên La luôn nằm tại cung Thìn
  • Địa Võng luôn nằm ở cung Tuất
  • Tuần: Từ cung Địa chi năm sinh (trong Ví dụ là Dần) tính là Giáp, đi ngược kim đồng hồ đến can năm sinh, hai cung kế tiếp theo là Tuần.

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

  • Triệt:
    • Giáp, Kỷ: Triệt tại Thân - Dậu
    • Ất, Canh: Triệt tại Ngọ - Mùi
    • Bính, Tân: Triệt tại Thìn - Tỵ
    • Đinh, Nhâm: Triệt tại Dần - Mão
    • Mậu, Quý: Triệt tại Tí - Sửu

4 sao hóa (Tứ hóa): An theo Thiên can của năm sinh: Hóa Lộc-Hóa Quyền-Hóa Khoa-Hóa Kỵ

A table with black text

AI-generated content may be incorrect.

<<< mục lục >>>


Thứ Tư, 29 tháng 10, 2025

An sao Tử Vi và chòm Tử Vi

 <<< mục lục >>>

3.      An sao Tử Vi và chòm Tử Vi

Cách 1: Lấy ngày sinh chia cho số của Cục, lấy số bù, Lẻ lùi chẵn tiến.

Ví dụ 1: Kim (tứ) cục, sinh ngày 11. Lấy thêm 1 thành 12/4 được 3. Khởi từ cung Dần là 1, đến cung Thìn là 3, lùi 1 thành cung Mão. Sao Tử Vi an ở cung Mão.

Sao Tử Vi được an dựa vào ngày sinh của đương số và số cục được ghi ở phần trung tâm lá số. Trong tử vi có 5 cục bao gồm:

  • Thủy Nhị Cục: Số cục là 2
  • Mộc Tam Cục: Số cục là 3
  • Kim Tứ Cục: Số cục là 4
  • Thổ Ngũ Cục: Số cục là 5
  • Hỏa Lục Cục: Số cục là 6

– Lấy ngày sinh chia cho số cục được ghi trong lá số.

– Nếu chia hết thì bắt đầu từ cung Dần trong lá số, ta đếm là số 1 và đếm theo chiều thuận kim đồng hồ qua từng cung đến số kết quả đã được chia thì dừng lại và an sao Tử Vi tại cung ấy.

Ví dụ: Mộc (tam) cục, sinh ngày 15. Lấy 15/3 = 5. Vậy từ cung Dần đếm là số 1, cung tiếp theo đếm số 2, cứ đếm tiếp tục qua mỗi cung đến số 5 (cung  Ngọ) thì dừng lại và an sao Tử Vi.

– Nếu không chia hết, thì mượn thêm số gần nhất để chia hết.

Ví dụ: Mộc (tam) cục, sinh ngày 10. Vì 10 sẽ không chia hết cho 3. Lúc này ta mượn thêm 2 là 10 + 2 = 12. Lấy 12/3 = 4. Sau đó, từ cung Dần là 1, đếm thuận chiều kim đồng hồ qua từng cung tới số 4 (cung Tỵ) thì dừng ở cung đó. Đến đây, nếu mượn số chẵn thì tiến thêm, mượn số lẻ thì đếm lùi lại (mượn bao nhiêu thì tiến/lùi bấy nhiêu). Tiếp tục đếm tiến đến 2 cung nữa (mượn 2 là số chẵn thì tiến thêm) và an sao Tử Vi tại cung ấy (cung Mùi).

Ví dụ: Hỏa (lục) cục, sinh 17 tháng Tuất (17/9) - mượn thêm 1 thành 18/6 được 3. Đếm từ cung Dần là 1, đến cung Thìn là 3. Mượn 1 thì lùi 1, Tử Vi sẽ rơi vào cung Mão.

Cách 2: An sao Tử Vi theo Cục và ngày sinh (lấy từ tài liệu cũ 2004)


An sao Tử Vi khi vào tháng nhuận (tính tháng 60 ngày)

An 5 chính tinh còn lại trong vòng Tử Vi theo chiều ngược kim đồng hồ: Tử Vi-Thiên Cơ-cách 1 cung-Thái Dương-Vũ Khúc-Thiên Đồng-cách 2 cung-Liêm Trinh (Ví dụ 1).

4.      An sao Thiên Phủ và chòm Thiên Phủ

Sao Thiên Phủ đối xứng với sao Tử Vi theo trục Dần-Thân

Tiếp tục an các sao khác trong chòm Thiên Phủ theo chiều thuận kim đồng hồ: Thiên Phủ-Thái Âm-Tham Lang-Cự Môn-Thiên Tướng-Thiên Lương-Thất Sát-cách 3 cung-Phá Quân.

Ví dụ: 14 chính tinh của lá số





Thứ Sáu, 24 tháng 10, 2025

An cung Mệnh, Thân

<<< mục lục >>>

 1.      An cung Mệnh, Thân

Từ tháng sinh đếm ngược chiều kim đồng hồ đến giờ sinh để an Mệnh, và đếm xuôi đến giờ sinh để an Thân.


Sau khi an MệnhThân thì an nốt các cung còn lại


Tiền vận: Xem cung Mệnh; Trung vận: Xem cung Thân; Hậu vận: Xem cung Phúc Đức.

Thân cư ở 6 vị trí:

  • Sinh giờ , Ngọ: Thân cư ở Mệnh (Thân Mệnh đồng cung): Lòng tin vào thiên mệnh rất lớn, là người có ý chí tự lập, tự chủ cao. Mẫu người bảo thủ.
  • Sinh giờ Sửu, Mùi: Thân cư Phúc đức: Có tinh thần gia đình, gia tộc rất mạnh. Nặng tình quê hương, thích nơi chôn rau cắt rốn (không muốn ly hương).
  • Sinh giờ Dần, Thân: Thân cư Quan lộc: Có ý tưởng về ngành nghề theo đuổi, thận trọng. Thường làm những nghề có sẵn năng khiếu, ưa thích.
  • Sinh giờ Mão, Dậu: Thân cư Thiên di (thân cư di): Không chịu cảnh lẻ loi, đơn chiếc. Giao thiệp rộng, tài ngoại giao tổ chức, thích ra đời sớm, xa nhà xa quê hương.
  • Sinh giờ Thìn, Tuất: Thân cư Tài bạch: Số làm ăn buôn bán, giàu có bằng con đường kinh doanh. Nếu cung tài bạch không tốt thì sẽ suốt đời vất vả vì tiền, gặp tai họa về tiền bạc.
  • Sinh vào Tỵ, Hợi: Thân cư Phu thê: Nam thân cư Thê thì nhẹ nhàng, nhạy cảm; Nữ thân cư Phu thì tính cách mạnh mẽ.

A clock with red dots and green border

AI-generated content may be incorrect.

(theo trang: Tử vi thực hành)

2.      Lập Cục cho lá số

Cách 1: CỤC của lá số dựa theo Thiên can của nămĐịa chi của cung an Mệnh (bảng dưới).

Trong ví dụ: Thiên can năm Nhâm, Mệnh ở Hợi, cục sẽ là Kim.

Định Cục theo Can năm và cung an Mệnh (lấy từ tài liệu cũ 2004).


Hiện tại chưa tìm ra quy luật định Cục (Liêm chú dẫn)

Dần Mão và Tuất Hợi theo cung an Mệnh giống nhau (Cột đứng)

Lấy biến theo Thủy - Hỏa - Thổ - Mộc - Kim cho Giáp Kỷ, và dịch theo chiều xuôi.

Không hiểu tại sao lại gọi Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục (?) – Có lẽ liên quan đến cách chạy sao trục Dần Thân theo cách sau chăng:

  • Thủy nhị cục: Sửu Dần, Dần Mão…
  • Mộc tam cục: Thìn Sửu Dần, Tỵ Dần Mão…
  • Kim tứ cục: Hợi Thìn Sửu Dần, Tí Tỵ Dần Mão…
  • Thổ ngũ cục: Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Mùi Tí Tỵ Dần Mão…
  • Hỏa lục cục: Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Tuất Mùi Tí Tỵ Dần Mão…

Cách 2: Tính Cục bằng cách tính ngũ hành của cung Mệnh.

Cách tính: Can + Chi = Hành. Nếu Hành >5 thì lấy kết quả trừ đi 5, ra hành cần tìm.

Ví dụ:

  • Mệnh ở Mậu Ngọ: Mậu (3) + Ngọ (0) = 3 là Hỏa (lục) cục
  • Tuổi Giáp Dần, Mệnh ở Dần (theo bảng trên là Hỏa cục): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Giáp Dần là Bính Dần: Bính (2) + Dần (1) = 3 là Hỏa (lục) cục
  • Tuổi Nhâm Tí, Mệnh ở Thân (theo bảng trên là Thổ): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Nhâm Tí sẽ là Mậu Thân: Mậu (3) + Thân (1) = 4 là Thổ (ngũ) cục
  • Mệnh ở Ất Sửu: Ất (1) + Sửu (0) = 1 là Kim (tứ) cục

Can

 

Chi

 

Hành

 

Giáp, Ất

1

Tí, Sửu

0

Kim

1

Bính, Đinh

2

Dần, Mão

1

Thủy

2

Mậu, Kỷ

3

Thìn, Tỵ

2

Hỏa

3

Canh, Tân

4

Ngọ, Mùi

0

Thổ

4

Nhâm, Quý

5

Thân, Dậu

1

Mộc

5

 

 

Tuất, Hợi

2

 

 

Tử vi cách cục, đối trọng âm dương

Âm dương (thuận/nghịch lý), Mệnh và Cục. Can được coi là gốc rễ, Chi là thân ngọn.

  • Tốt nhất: Can sinh Chi: gặp rất nhiều may mắn, có thực lực thực sự
  • Tốt nhì: Can Chi đồng hành: Năng lực đầy đủ, vững chắc
  • Tốt ba: Chi sinh Can:  Gặp may nhiều hơn thực lực của bản thân
  • Xấu vừa: Can khắc Chi: Gặp nhiều trở ngại (Ất Mùi, Bính Thân)
  • Xấu nhất: Chi khắc Can: đầy khó khăn vất vả (Giáp THân, Canh Ngọ).

14 chính tinh và 2 chòm sao chính trong Tử Vi

<<< mục lục >>>

Lập lá số tử vi (giảng viên Diệu Xuân theo gia đình Thiên Lương)

Thiên bàn là Phòng quản lý dân cư, Địa bàn là 12 căn hộ (12 gia đình). Mỗi gia đình (căn hộ) có một chủ hộ đứng đầu là chính tinh (như bố/mẹ), nếu không có chính tinh (mất bố, mất mẹ) thì gọi là cung vô chính diệu. Trong gia đình có những đứa con có tính tình khác nhau, đứa nóng tính, đứa lạnh lùng… là các sao phụ (Phụ tinh).

12 cung theo thứ tự chiều kim đồng hồ như sau: Mệnh-Phụ-Phúc-Điền-Quan-Nô-Thiên (Di)-Giải (Tật)-Tài-Tử-Phối (vợ chồng)-Bào (anh em).

A triangle with white text

AI-generated content may be incorrect.

14 chính tinh là 2 chòm sao:

Chòm Tử Vi (hay chòm sao Bắc Đẩu): 6 sao (theo Liêm: Nên lấy theo chiều ngược lại để lý giải cho vòng Tử Vi thì hay hơn): Vòng Tử Vi xoay ngược chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ Tử Vi (Tử Vi-Thiên Cơ-cách 1 cung-Thái Dương-Vũ Khúc-Thiên Đồng-Cách 2 cung-Liêm Trinh).

Chòm Thiên Phủ (hay chòm sao Nam Đẩu): 8 sao theo thứ tự bảng dưới, xoay thuận chiều kim đồng hồ, bắt đầu từ Thiên Phủ (Thiên Phủ-Thái Âm-Tham Lang-Cự Môn-Thiên Tướng-Thiên Lương-Thất Sát-cách 3 cung-Phá Quân).

Ý nghĩa chung:

-          Đế tinh: Tử Vi

-          Phúc tinh: Thiên Đồng, Thiên Lương

-          Thiện tinh: Thiên Cơ

-          Quý tinh: Quan Lộc: Thái Dương

-          Phú tinh: Của cải: Thái Âm

-          Quyền tinh: Chủ tài lộc, uy quyền: Thiên Tướng, Thất Sát

-          Tài tinh: Tài lộc, của cải: Vũ Khúc, Thiên Phủ

-          Đào hoa tinh: Liêm Trinh

-          Án tinh: Cản trở, thị phi: Cự Môn

-          Hung tinh: Tham Lang (dâm tinh), Phá Quân (hao tán), Liêm Trinh (tù tinh)

Chia 3 tinh hệ lớn: Bắc Đẩu, Nam Đẩu, Trung Thiên

Chủ tinh của Tinh hệ Bắc Đẩu là Tử Vi và các chính diệu: Tham Lang, Cự Môn, Liêm Trinh, Vũ Khúc, Phá Quân. Các trợ diệu: Xương, Khúc, Lộc Tồn, Tà Phù, Hữu Bật, Kình Dương, Đà La.

Chủ tinh của Tinh hệ Nam Đẩu là Thiên Phủ và các chính diệu: Tướng, Lương, Đồng, Cơ, Sát. Các trợ diệu: Khôi, Việt, Hỏa tinh, Linh tinh

Chủ tinh của Tinh hệ Trung Thiên: Thái Dương, Thái Âm và các trợ diệu: 4 sao Hóa


Các vòng sao: Trường Sinh, Lộc Tồn, Thái Tuế

Phong thần bảng:

Trụ vương (gây tàn họa nhà Ân từ khi gặp Đát Kỷ) Cửu Thiên Huyền Nữ. Sợ Chu Văn Vương nên muốn diệt đi. Bá Ấp là con trai Chu vương, bị Trụ Vương giết lấy thịt cho Văn Vương ăn. Thái Bạch Kim tinh cho con thỏ trắng (do Bá Ấp nhập vào) thành sao Tử Vi. Vũ vương là con trai khởi nghiệp đánh bại Trụ vương.

Các sách nổi tiếng: Tử Vi Tam hợp phái (Nam phái) và Tử Vi Tứ hóa phái (Bắc phái)

Lên khuôn một lá số chưa có thông tin:

Thiên bàn:

Là nội dung ô giữa của lá số Tử vi, bao gồm:

-    Họ tên

-    Năm sinh

-    Tháng sinh

-    Ngày sinh

-    Giờ sinh

-    Mệnh

-    Cục

-    Âm/Dương

Địa bàn:

Là 12 cung (theo địa chi) chạy theo chiều kim đồng hồ (Mệnh, Phụ, Phúc, Điền, Quan, Nô, Thiên, Giải, Tài, Tử, Phối, Bào).

Lấy một ví dụ về một người sinh ngày 02 tháng 01 năm 2023, vào 03h04’. Đổi sang ngày âm được thông tin như bên dưới.


Dùng Ngũ hổ độn để xem Thiên can của tháng và ngày: Năm Nhâm Dần thì tháng Sửu có Thiên can là Quý. Ngày Canh Thân thì giờ Dần là Mậu (chưa hiểu tại sao năm Nhâm Dần, tháng Quý Sửu mà ngày Thân lại là Canh Thân (?)

Nạp Thiên can cho các cung, dùng Ngũ hổ độn:

-    Giáp, Kỷ chi niên Bính (độn Dần) (năm Giáp/Kỷ, tháng Giêng khởi tự Bính Dần) (*)
-    Ất, Canh khởi Mậu
-    Bính, Tân khởi Canh
-    Đinh, Nhâm khởi Nhâm
-    Mậu, Quý khởi Giáp

(*) cũng có thể suy đoán để hiểu thêm cho ngày/giờ, ngày Giáp/Kỷ giờ Dần là Bính Dần (tương ứng với giờ Tí là Giáp Tí).

Ngoài ra, theo Tử Vi Nam Việt, nếu đánh số Thiên can từ 1-10 thì Thiên can của tháng, ngày, giờ có thể tính theo công thức n*2+1, lấy số cuối. Ví dụ: Năm Bính (3): 3*2+1=7, tháng sẽ là Canh Dần; ngày Quý (10): 10*2+1=21 (lấy 1), giờ Dần sẽ là Giáp (và giờ Tí sẽ là Nhâm Tí).

Có thể gọi là Ngũ thử độn.

<<< mục lục >>>