Thứ Năm, 4 tháng 12, 2025

Bến Thượng Hải (2025)

Viết vào giai đoạn sau khi giải tán Tổ chuyên gia phát triển Dự án mới, nhập vào Ban TCĐT, thành Phòng phát triển dự án.
Để kỷ niệm PVEP có một Tổ chuyên gia ngày ấy.

(Hà Nội, 04/12/2025)

-----------------------------

Bến Thượng Hải (2025)

1.

Đầu năm mới

Vào năm Tỵ (1)

Dự án mới vẫn loay hoay tìm hướng đi

Tổ dự án (2)

Đích thân anh Bảo (3)

Thành lập nên, đứng tên anh Cù Minh Hoàng

 

Trình phương án

Bổ sung người

Chọn được ra 8 cá nhân vào tốp-ten

Lập ngân sách

Dựng quy trình

Vì mục tiêu cuối năm chốt hạn phải “done”

 

Bốn tháng Kazakh

Ba tháng Indo

Đưa hai dự án mang về đánh giá

Việc cùng làm

Phối kết các Ban

Nguyện đồng lòng, dự án quyết tâm phải đi

 

2.

Ngoài khai thác

Còn thăm dò

Mỏ Akzhar vẫn biết đang còn nỗi lo (4)

Dầu phân tán

Cũng trong nứt nẻ

Lệch ra biên, giếng khoan đã lại khô rồi

 

Dự án mới

Gần ngay mình

Thị trường Indo cũng đã xem là hướng đi

Tận khai thác

Tận thăm dò

Mỏ Cepu ngó qua ngỡ được là “run” (5)

 

Tám tháng đánh giá

Nhưng vẫn loay hoay

Nâng lên đặt xuống lãnh đạo chưa ký

Việc thì ùn

Pháp lý không thông

Tại cuộc đời, tại sếp hay tại ta?

 

3.

Nhiều khi tức

Nhiều khi bực

Một cỗ máy đã chín năm bị đứng yên

Giờ nhúc nhắc

Thật khó nhọc

Phải làm sao bỗng dưng nó chạy ngon lành


Lại đau đáu

Lại trăn trở

Lại cùng nhau gỡ rối ren bằng kỹ năng

Tìm tư vấn

Đọc thêm luật

Vì mục tiêu, cuối năm cơ hội phải “done”

 

Vẫn biết thách thức

Vẫn biết gian nan

Dăm ba dự án đến giờ chưa đóng

Mà giờ thì

Pháp lý chưa thông

Liệu Bộ ngành, rồi có quyết đi được không?

 

4.

Vì đất nước

vì con người

Một mục tiêu đất nước ta phải tiến lên

Vượt gian khó

cùng hy vọng

Một tương lai sáng tươi của muôn nhà

 

Nhà anh Tuấn (6)

nhà anh Hoàng (7)

nhà em Duyên (8), cũng giống như nhà anh Dương (9)

Nhà anh Quý (10)

nhà anh Xạ (11)

nhà anh Trung (12)… chúng ta một nhà Việt Nam./. 


(23/11/2025)

---------

(1) Năm 2025 là năm Ất Tỵ, cũng là năm tuổi của Chủ tịch PVEP Trương Quốc Lâm;

(2) Tổ Dự án: Là Tổ chuyên gia phát triển dự án mới (TCG DAM);

(3) Anh Nguyễn Thiện Bảo, Tổng Giám đốc PVEP (2025);

(4Mỏ Akzhar Đông (East Akzhar) là một mỏ thuộc Kazakhstan;

(5Mỏ Cepu là một cụm mỏ thuộc Indonesia;

(6) Anh Vũ Minh Tuấn, thành viên TCG, cùng anh Mai Thanh Hà phụ trách dự án Cepu;

(7) Anh Cù Minh Hoàng, Tổ trưởng TCG;

(8) Chị Nguyễn Thị Duyên, Phó Trưởng Ban phụ trách Ban Tài chính Đầu tư PVEP;

(9) Anh Hoàng Xuân Dương, PTGĐ PVEP phụ trách công tác đầu tư;

(10) Anh Đặng Ngọc Quý, PTGĐ PVEP phụ trách công tác thăm dò;

(11) Anh Ngô Khánh Xạ, PTGĐ PVEP phụ trách công tác phát triển mỏ;

(12Anh Hoàng Ngọc Trung, PTGĐ PVEP phụ trách nội chính.

Thứ Hai, 3 tháng 11, 2025

Sao Thất Sát

13. Sao Thất sát: (Nam đẩu, tính Dương, hành Kim, loại Quyền tinh, Dũng tinh) chủ về anh hùng, võ tinh. Ưa/hợp với Nam giới hơn (độc đoán, chuyên quyền, áp đặt).

(M): Dần, Thân, Tí, Ngọ; (V): Tỵ Hợi; (Đ): Sửu, Mùi; (H): Thìn, Tuất, Mão, Dậu

Ưa cho ngành nghề binh nghiệp: Thời chiến đắc địa, thời bình gian nan.

Can đảm, dám nghĩ dám làm, mạnh mẽ.

CA, QĐ, VKS, HQ, thuế, QLTT, BĐBP… giỏi về quản lý nhân sự, quản lý hành chính, công nghiệp nặng, sản xuất, tác phong quân đội (mau lẹ, chính xác), có tính chỉ huy giỏi (không nặng tình, chủ về lý). Chỉ huy giỏi, quản lý giỏi (không có sự kiêng nể) cứng rắn quá nên hay bị thù ghét.

Không ưa với Văn Xương, Văn Khúc, nếu đi cùng sẽ thành hay đắn đo, do dự do Thất Sát bị phá cách.

  • Nếu ở H: Tuổi thọ không cao, thù dai, nóng tính, hay gặp hung hiểm, sức khỏe kém. Kỵ nằm các cung lục thân (Mệnh/thân, huynh, nô, phụ, thê, tử) VD: nằm cung phụ mẫu khắc cha mẹ, cung tử khắc con cái… Nếu nằm cung phụ mẫu thì cha/mẹ không thọ.
  • Tử Vi và Thất Sát đồng cung ở Tỵ Hợi: Vua có gươm báu.
  • Cần phải có cách quan triều cục: các hóa, tả phù hữu bật.
  • Nếu đi với Kình Dương thì kiếm tiền đè đầu cưỡi cổ người khác.
  • Ưa với Khôi Việt (Thiên Khôi, Thiên Việt): Thiên Ất quý nhân: Thanh kiếm gặp được quý nhân. Hay được trọng dụng, đề bạt cất nhắc, dễ thành công. Chiêu dụng nhân tài, hiền sĩ (người giỏi võ, gặp được quý nhân mời về).
  • Ưa gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc: Mệnh Thất Sát chủ về hậu vận, 90% thất bại trước và tuổi trẻ gian nan (nếu thành công sớm thì về già lại gian nan). Nếu gặp 2 sao trên thì khả năng gây dựng lại được cơ đồ đã mất (chờ đại vận, có Lộc Tồn, Hóa Lộc).
  • Ưa Kình, Đà (chế ngự được Kình, Đà): Nếu gặp Kình Đà thời chiến là mãnh tướng, anh hùng cái thế. Thời bình thì gian nan (càng hung hăng càng dễ gặp nạn à nên học chữ Nhẫn). Đè đầu cưỡi cổ người khác để vươn lên.
  • Ưa sao Liêm Trinh (ở Sửu Mùi) tạo nên thanh bạch, chính trực, nghiêm nghị (CA, HQ, QĐ, thuế, Kiểm toán…). Tốt nhất đừng gặp Hóa Kỵ (bạch của Liêm Trinh), Xương Khúc (sống về tình cảm, dễ nhận của hối lộ, nên có người khác nhận hộ).
  • Ưa Tả Phù Hữu Bật, là ao chủ về cô độc, thích làm một mình nên cần có Tả Phù Hữu Bật, tạo nên quân thần vây cánh, trợ lực cho. Tướng cần có quân.
  • Ưa Thiên Hình, Kình Dương: Như hổ thêm cánh, oai phong lẫm liệt. Nếu Thiên Hình (Đ)  thì rất đẹp, lợi cho những ngành binh, kiểm tra, kiểm toán, thanh tra, CA, tác chiến khiến cho kẻ địch (tội phạm) phải khiếp sợ. Nóng tính, nếu Thiên Hình (H) sẽ dính đến tù tội.
  • Không ưa (sợ) Hỏa Tinh, Linh Tinh: nóng nảy (Trương Phi) sinh ra bộp chộp thiếu suy nghĩ. Đừng để gặp Kình Dương (tam hợp, thủ hay cung chiếu) tạo thành hung bạo, dễ gặp tai họa, kiện cáo, tù tội (Bạch Hổ, Quan Phù…). Thất Sát cư Ngọ tuổi Bính Mậu ắt có Kình Dương đồng cung, gọi là Mã đầu đối kiếm (Kiếm kề cổ ngựa) dễ có tai nạn bất ngờ (chết bất đắc kỳ tử), không nên đầu quân vào binh nghiệp, võ thuật. Nên chuyển qua làm nghề KHKT, SX chế biến.
  • Sợ sao Hóa Kỵ (Đại kỵ): Ví như thanh kiếm phản chủ (Phi pháp, phạm pháp), tỷ lệ hung nhiều hơn cát. Nếu Thất Sát vào đại vận mà gặp Hóa Kỵ thì sẽ gặp đại họa. Nên đi theo hướng tu hành, nên gặp Hóa Khoa hoặc Tam Minh (Đào, Hồng, Hỷ) để cứu giải.
  • Ngại Văn Xương, Văn Khúc: Giỏi về học hành tri thức (văn võ toàn tài) thời bình vẫn có hữu dụng, hài hòa cuộc sống, nhưng mất đi lý trí (giảm bớt tính uy quyền) nặng về tình cảm, kiêng nể nên dễ gặp rủi ro trong công việc.
  • Nếu gặp Địa Không, Địa Kiếp (chủ về chết chóc, tai họa, tai ương, hung). Nếu Không Kiếp đắc địa thì sẽ làm cho Thất Sát trở nên bạo phát, nhưng không thích nghe ai, độc đoán, độc quyền, cô độc (dám nghĩ dám làm nhưng hay làm điều sai trái, dễ phải trả giá trong cuộc sống). VD: Giàu lên đột xuất, CA bắt mới biết làm nghề gì (cờ bạc nghìn tỷ). Không Kiếp thủ Mệnh Thân Phúc đều mang nghiệp chướng buồn nhiều vui ít.

Thất Sát chủ về cô độc, sát phạt, hung.

  • Nếu ở cung Phụ Mẫu, đều gây ra bất lợi. Khắc cha/mẹ (không thọ, hoặc cha mẹ ly tán, bỏ nhau). Nếu M, V, Đ thì cha mẹ còn vẹn toàn. Nếu ở M, V (Dần Thân, Tí Ngọ, Tỵ Hợi) thì cha mẹ khá giả, thọ.
  • Cung Huynh đệ: Có anh em trai nhưng anh em không hợp nhau (nếu đi với thêm cát hóa thì có thể hợp nhau), ít anh em.
  • Cung tử tức: Hiếm muộn, ít con (H là chính). Đẻ nhiều nuôi ít. Toàn ông bà nuôi hoặc sống gần ông bà. Nếu ở MVĐ thì con cái thành đạt, thành công nhưng xa cha mẹ. nếu H thường khó nuôi (nếu hay ốm đau lại nuôi được), con cái không hợp cha mẹ.
  • Phu thê: Bất lợi hôn nhân, người hôn phối thường nhiều tuổi hoặc bằng tuổi, khá cứng rắn mạnh mẽ muốn đoạt quyền mình. Muộn vợ/chồng (Dần Thân). Vũ Khúc gặp Tuần thì càng muộn. Nếu ở Hãm địa (Thìn Tuất Mão Dậu) không có hạnh phúc nhưng lại sớm lập gia đình. Lấy muộn sẽ bớt được hình khắc.
  • Nô bộc: Tôi tớ bạn bè hay vượt mặt, lấn át. Bạn bè tôi tớ có nhiều người tài giỏi, làm ngành binh nhiều.  Nếu H thì tôi tớ phản chủ, hại chủ. Nếu MVĐ mà đi với sát tinh (Kình, Hình, Hỏa, Linh, Không, Kiếp) thì người làm hay cấp dưới dễ sát hại mình (nuôi hổ trong nhà).
  • Phúc: Phát về binh nghiệp. Bất lợi cho hôn nhân (sẽ có Phúc Phu Di là Sát Phá Tham). Nếu MVĐ thì chủ về phát phúc (phát mộ bác, chú ngang vai bố mất trẻ phù hộ mình – ông mãnh). Nếu H thì giảm thọ, hay gặp tai ương. Đa phần mệnh Thiên Tướng. Nên tăng làm phúc cứu người nghèo khó khăn.
  • Tật ách: Hay có bệnh lý về Phổi nhất là đi với Không Kiếp dễ bị lao phổi, K phổi, cuống họng. Đi với Song Hao chủ về dạ dày, tiêu hóa.
  • Quan lộc: Thích hợp với các ngành binh nghiệp, võ thuật. Nếu H thì cuộc đời thăng trầm, gian truân về công danh sự nghiệp, chọn lấy 1 nghề chuyên môn, kỹ thuật, kỹ nghệ để nương thân.
  • Tài bạch: Kiếm tiền lúc đầu khó khăn, sau dễ giàu có (nếu đồng cung với Tử Vi, M, V). Nên tạo công danh trước, kiếm tiền sau thì tốt hơn. Giàu có nếu MVĐ. Không bao giờ giàu sớm.
  • Điền trạch: Nếu đi với Lộc thì có của cha mẹ để lại. Tranh chấp kiện tụng đất cát nếu H. Về già giàu về điền sản nếu MVĐ. Không bao giờ có đất cát sớm.

Sao Tử Vi

Theo bài giảng của thày Thiên Lương “Tử Vi học quán”

Tính chất của 110 ngôi sao trong Tử Vi.

1. Sao TỬ VI (Tử):

Tính Dương, hành Thổ, là sao Vua, chủ cai quản chòm Nam Bắc Đẩu tinh. Có 3 đặc tính:

  • Chủ về quyền uy
  • Chủ về tài lộc
  • Chủ về phúc đức

M: Tỵ, Ngọ, Dần, Thân; V: Thìn, Tuất; Đ: Sửu, Mùi; B: Tí, Hợi, Mão, Dậu

Bộ cát hóa: Quân thần khánh hội: 6 sao tốt: Tả Phù, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt, Văn Xương, Vũ Khúc, Lộc-Tướng-Ấn-Mã.

Năng lực chính của sao Tử Vi chủ về lãnh đạo: Thích giao quyền, chỉ huy người khác.

Tử Vi không ưa lục sát tinh, không sợ Hỏa Linh. Sợ nhất (đại kỵ của sao Tử Vi) gồm 6 sao: Tuần, Triệt, Không, Kiếp, Kình, Đà làm giảm thọ, gặp nhiều tai họa.

Tử Vi ở Mệnh: Đa phần là con đầu trong gia đình, hay đứng đầu trong cơ quan tổ chức. THông minh, khôn ngoan nhưng ưa nịnh.

  • Ưa Hóa Khoa (chủ về học hành), khi có Hóa Khoa xung chiếu hoặc tam hợp, đồng cung… để biết đâu là xấu là tốt.
  • Ưa Hóa Lộc: Giỏi về kinh thương (ngân hàng, tài chính), chủ về Phú à không sợ nghèo.
  • Không ưa Hóa Quyền: Làm cho cái tôi của Tử Vi cực lớn, độc đoán chuyên quyền quá (VD người tuổi Nhâm), gây áp lực khó chịu cho người xung quanh, làm người cấp dưới không phát huy được, dễ tạo cơ hội tạo phản.
  • Sợ Hóa Kỵ: Khiến cho Vua bị hồ đồ mê muội, kém thông minh… lại còn đa nghi (chỉ trong tam hợp). 

Thế đứng của sao Tử Vi: 

Đồng cung với Thiên Phủ ở cung Dần Thân. Người có Tử Phủ đa phần làm kinh tế hơn là chính trị. Nằm ở Thân tốt hơn ở Dần.

Tử Vi Tham Lang ở Mão Dậu: Đế mộ hung đồ. Tham Lang là dâm tinh, dễ rơi vào vòng sa đọa, khó làm ở cơ quan công quyền, lận đận. Khó gặp được cát hóa, dễ tìm đến tu đạo nào đó, nếu gặp Không Kiếp thì dễ làm thày tu. Nếu có thêm Đào Hoa thì dễ vào sa đọa. Chỉ nên làm kinh doanh buôn bán thì hợp cách. Nếu có Đào Hồng Hỷ thì có năng khiếu về nghệ thuật.

Tử Vi Thiên Tướng ở Thìn Tuất: (ông vua có tướng giỏi). Vua cầm quân, thích hợp với các ngành nghề chủ về tiên phong, mũi nhọn.

Tử Vi Thất Sát ở Tỵ Hợi: Giống với Thìn Tuất. Tử Vi ôm gươm báu, chế Sát thành quyền. Ưa về hành động nhiều hơn. Ưa làm trong binh nghiệp, công nghiêp nặng. Nóng tính hơn Thiên Tướng. Nếu có La Võng thì là ông vua bị giam cầm.

Tử Vi cư Ngọ, Tí: cực hướng ly minh cách: Ông vua ở một mình, cô độc (hôn nhân sẽ có sao Thất Sát). Đàn ông sợ vợ, đàn bà thì lại tốt.

Tử Vi Phá Quân ở Sửu Mùi: Không ưa với Tử Vi. Phá Quân rất mạnh, chỉ muốn tranh quyền đoạt ngôi. Ưa làm trong ngành binh nghiệp (CA, QĐ) với điều kiện có cát tinh hội hợp. Nếu sao xấu sẽ bị Phá Quân đoạt ngôi, triều đình về tay Phá Quân, Tử Vi lúc đó chỉ là ông vua bù nhìn (Phá Quân mang Không Kiếp tới).

TỬ VI ở các cung: Nằm đâu tốt đấy (tỷ lệ đúng chỉ 50%). Vì Tử Vi chịu tác động của các sao Phụ tinh. Tử Vi chịu tam hợp hoặc nhị hợp xung chiếu. Nếu gặp cát tinh thì tốt gần 100%, nếu gặp sát tinh thì xấu gần như 100% (đi với Bụt mặc cà sa, với ma mặc áo giấy).

VD: Tử Vi ở Phu thê, chỉ cần đi với 1 sát tinh (Tử Phá, Địa Kiếp, Đà La) là tan vỡ. Không phải ích phu vượng tử nữa. Tử Vi là sao “ba phải”.

  • Tử Vi ở Phụ mẫu: Chủ về cha mẹ khá giả.
  • Huynh đệ: anh chị em khá giả. Cát tinh có quý.
  • Phu thê: Cát hóa thì viên mãn, lấy bằng tuổi hoặc lớn hơn tuổi, ích phu vượng tử.
  • Tử tức: con cái giàu có, dễ có quyền lực địa vị. Sinh con có cả trai lẫn gái.
  • Tài bạch: Tiền bạc sung túc khá giả, được quản lý tiền bạc.
  • Tật ách: Giải hạn, giải hung, gặp bệnh có người cứu chữa. Hay bị bệnh về đường tiêu hóa.
  • Thiên di: Nếu cùng Thiên Phủ thì nên đi ra ngoài (còn phải xem cách cục đẹp hay xấu).
  • Nô bộc: Hay gần người làm chức quyền, đa phần là người đi làm thuê.
  • Quan: Là lãnh đạo quản lý người khác.
  • Điền: Có đất cát nhà cửa, hay được ban tặng đất cát điền sản.
  • Phúc: Chủ về phát phúc, dòng họ có nhiều người quyền lực trong xã hội.

Thứ Sáu, 31 tháng 10, 2025

Hoa tím ngày xưa (TCG DAM 2025)

Viết về Tổ Chuyên gia Dự án mới. Trên nền nhạc của bài "Hoa tím ngày xưa" của nhạc sĩ Hữu Xuân, phổ bài thơ của nhà thơ Cao Vũ Huy Miên. 

(Hà Nội, 31/10/2025)

Nhà báo, nhà thơ Cao Vũ Huy Miên tên thật là Đinh Đoan Hùng, sinh năm 1955 tại Quảng Nam. Nhạc sĩ Nguyễn Hữu Xuân sinh năm 1941 tại Hà Nam. 

Bài thơ được đăng trên báo Tuổi trẻ năm 1985 và được một số nhạc sĩ phổ nhạc nhưng không gây tiếng vang. Năm 1998 phần phổ nhạc của nhạc sĩ Hữu Xuân với giọng hát ca sĩ Lam Trường, bài hát “Hoa tím ngày xưa” mới được nhiều người biết đến và yêu thích.

------------------------------------------

Hơn mười năm ròng loay hoay
Không kiếm đâu ra hợp đồng
Cửu Long giờ toàn mỏ nhỏ
Malay giờ cũng cam go
 
Bao lần lãnh đạo âu lo
Chưa biết đi đâu bây giờ
Bèn đưa người thành lập Tổ
Dẫu rằng lòng còn đắn đo
 
Hôm rồi sang tận Indo
Tìm hơn bốn chục cơ hội
Cepu lọc ra từ đấy
Ai hay nhiều tin bất ngờ
 
Hy vọng công việc hanh thông
Kazakh ký xong hợp đồng
Akzhar Đông - cơ hội mới
Thuận đường năm tới báo công…
 
2.
Con đường em về ban trưa
Hoa tím nghiêng nghiêng đợi chờ
Tuổi em vừa tròn mười bảy
Tóc em vừa chớm ngang vai
 
Con đường em về mưa bay
Ta đứng trông theo bao ngày
Từ bao giờ lòng cứ ngỡ
Yêu người mà nào có hay!
 
Con đường em về thơm hương
Ngọc lan khuya rụng trong vườn
Tiếng dương cầm đâu lặng lẽ
Đưa ta về phía cuối đường
 
Con đường em về năm xưa
Có biết hay chăng bây giờ
Hoa tím thôi không chờ nữa
Chỉ còn ta đứng dưới mưa...

Thứ Năm, 30 tháng 10, 2025

An các sao phụ tinh

 <<< mục lục >>>

5.      An các phụ tinh

Vòng Lộc Tồn (Thiên thời): Sao Lộc Tồn được an theo Thiên can của năm sinh. Không an trong Tứ mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi). Tùy theo Dương Nam/Âm Nữ thì đi theo chiều thuận kim đồng hồ, Âm Nam/Dương nữ thì đi theo chiều nghịch (trong Ví dụ Dương Nam Nhâm Dần là đi thuận, Lộc Tồn ở cung Nhâm sau đó thuận chiều kim đồng hồ). 

Vòng Thái Tuế (Địa lợi): Khởi đầu là sao Thái Tuế, an theo Địa chi của năm sinh. Các sao còn lại được an vào mỗi cung, theo chiều kim đồng hồ. Trong ví dụ, sinh năm Nhâm Dần, Thái Tuế sẽ nằm ở cung Dần. 

Vòng Trường Sinh (Nhân hòa): 12 sao (theo Kinh Dịch). An Trường Sinh theo Cục. Dương nam/Âm nữ thuận hành; Âm nam/Dương nữ nghịch hành:

  • Thủy, Thổ cục an Trường Sinh ở Thân
  • Kim cục                                         Tỵ
  • Mộc cục                                         Hợi
  • Hỏa cục                                          Dần

Gồm: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng.

Trong ví dụ: Kim Tứ cục, Trường Sinh ở Tỵ.

An các sao theo hàng Can của năm sinh

  • Lưu Niên Văn Tinh (1): Từ cung có Lộc Tồn, cách 2 cung theo chiều thuận kim đồng hồ.
  • Đường Phù (2): Từ Lưu Niên Văn Tinh, cách 1 cung theo chiều thuận kim đồng hồ.
  • Quốc Ấn (3): Từ Đường Phù, cách 2 cung theo chiều thuận kim đồng hồ. Quốc Ấn luôn tăm hợp với Lộc Tồn và Tướng Quân (Bộ Lộc-Tướng-Ấn).
  • Phú Thiên Khôi (TK) (4), Thiên Việt (TV) (5):
    • Giáp Mậu thị ngưu dương (TK tại Sửu, TV tại Mùi)
    • Ất Kỷ thử hầu hương (TK tại Tí, TV tại Thân)
    • Bính Đinh trư kê vị (TK tại Hợi, TV tại Dậu)
    • Canh Tân phùng mã hổ (TK tại Ngọ, TV tại Dần)
    • Nhâm Quý mão xà tà (TK tại Mão, TV tại Tỵ)
  • Lưu Hà (6): Giáp tại Dậu, Ất tại Tuất, Bính tại Mùi, Đinh tại Thân, Mậu tại Tỵ, Kỷ tại Ngọ, Canh tại Mão, Tân tại Thìn, Nhâm tại Hợi, Quý tại Dần.
  • Thiên Trù (7): Giáp tại Tỵ, Ất tại Ngọ, Bính tại Tí, Đinh tại Tỵ, Mậu tại Ngọ, Kỷ tại Thân, Canh tại Dần, Tân tại Ngọ, Nhâm tại Dậu, Quý tại Tuất.
  • Thiên Quan (trước) (8), Thiên Phúc (sau) (9): Giáp tại Mùi Dậu, Ất tại Thìn Thân, Bính tại Tỵ Tí, Đinh tại Dần Hợi, Mậu tại Mão Mão, Kỷ tại Dậu Dần, Canh tại Hợi Ngọ, Tân tại Dậu Tỵ, Nhâm tại Tuất Ngọ, Quý tại Ngọ Tỵ.
  • Kình Dương (10) và Đà La (11): Lộc Tồn ở đâu theo chiều thuận kim đồng hồ thì phía trước là Kình Dương và phía sau là Đà La. Theo phái Thiên Lương thì phụ thuộc vào Dương Nam/Âm nữ hay ngược lại: Kình Dương cùng cung với Lực Sĩ, sau đó theo thứ tự Kình Dương-Lộc Tồn-Đà La).
  • Tứ hóa (Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, Hóa Kỵ):

An các sao theo hàng Chi của năm sinh

  • Thiên Không (1): Ở cùng Thiếu Dương (vòng Thái Tuế).
  • Long Trì (2): Từ cung Thìn coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh
  • Phượng Các (3): Từ cung Tuất coi là Tí, đếm nghịch đến năm sinh.
  • Giải Thần (4): Ở cùng Phượng Các.
  • Thiên Đức (5): Luôn đi cùng Phúc Đức của vòng Thái Tuế.
  • Nguyệt Đức (6): Tại cung Tỵ coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh.
  • Thiên Khốc (7): Tại cung Ngọ coi là Tí, đếm nghịch đến năm sinh
  • Thiên Hư (8): Tại cung Ngọ coi là Tí, đếm thuận đến năm sinh.
  • Thiên Mã (9): Lấy theo chi đầu của tam hợp tuổi, xung chiếu sang. Thiên Mã luôn nằm ở Tứ Sinh.
  • Hoa Cái (10): Cách 1 cung theo chiều thuận kim đồng hồ từ Thiên Mã. Hoa Cái luôn nằm ở Tứ Mộ.
  • Kiếp Sát (11): Cung kế tiếp Hoa Cái theo chiều thuận kim đồng hồ. Kiếp Sát luôn nằm ở Tứ Sinh.
  • Đào Hoa (12): Kế tiếp của Tam hợp tuổi chi đầu (ở VD là cung Mão).
  • Hồng Loan (13): Từ cung Mão coi là Tí, nghịch đến năm sinh.
  • Thiên Hỷ (14): Tại cung Dậu coi là Tí, nghịch đến năm sinh. Thiên Hỷ và Hồng Loan luôn xung chiếu nhau.
  • Cô Thần (15): Từ cung Địa chi của năm sinh thuận đến năm sinh. Cô Thần luôn nằm ở Tứ sinh.
  • Quả Tú (16): Từ Cô Thần đếm nghịch qua 3 cung. Quả Tú luôn luôn ở Tứ mộ.
  • Phá Toái (17): Dần Thân Tỵ Hợi ở Dậu; Tí Ngọ Mão Dậu ở Tỵ, Thìn Tuất Sửu Mùi ở Sửu.
  • Thiên Tài (18): Từ cung Mệnh là Tí, thuận đến năm sinh.
  • Thiên Thọ (19): Từ cung Thân là Tí, thuận đến năm sinh.
  • Đẩu quân (20): Từ Địa chi năm sinh là tháng 1, đếm nghịch đến tháng sinh, đếm thuận đến giờ sinh.
An các sao theo tháng, ngày, giờ sinh

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

An sao theo tháng sinh:

  • Thiên hình: Từ cung Dậu là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Thiên Y, Thiên Diêu: Từ cung Sửu là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Thiên Giải: Từ cung Thân là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Địa Giải: Từ cung Mùi là tháng 1, thuận đến tháng sinh. Thiên Giải ở đâu, lùi lại 1 cung là Địa Giải.
  • Tả Phù: Từ cung Tuất là tháng 1, thuận đến tháng sinh.
  • Hữu Bật: Từ cung Tuất là tháng 1, nghịch đến tháng sinh. Tả Phù và Hữu Bật đối nhau qua trục Sửu Mùi.

An sao theo ngày sinh:

  • Tam Thai (1): Từ cung có Tả Phụngày 1, thuận đến ngày sinh.
  • Bát Tọa (2): Từ cung có Hữu Bậtngày 1, nghịch đến ngày sinh.
  • Ân Quang (3): Từ cung Tuất coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh, rồi từ cung đó coi là ngày 1 thuận đến ngày sinh, lùi lại 1 cung.

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

  • Thiên Quý (4): Từ cung Thìn coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh, rồi từ cung đó coi là ngày 1 nghịch đến ngày sinh, lùi lại 1 cung.

A screenshot of a computer screen

AI-generated content may be incorrect.

An 8 sao theo giờ sinh:

  • Văn Xương: Từ cung Tuất coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh.
  • Văn Khúc: Từ cung Thìn coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh.
  • Địa Không: Từ cung Hợi coi là giờ Tí, nghịch đến giờ sinh.
  • Địa Kiếp: Từ cung Hợi coi là giờ Tí, thuận đến giờ sinh.
  • Thai Phụ: Từ Văn Khúc, thuận bỏ qua 1 cung.
  • Phong Cáo: Từ Văn Khúc, nghịch bỏ qua 1 cung.
  • Hỏa Tinh, Linh Tinh: Dương Nam/Âm Nữ HT đếm thuận, LT đếm nghịch; Dương Nữ/Âm Nam HT đếm nghịch, LT đếm thuận.
    • Dần-Ngọ-Tuất: HT tính từ Sửu, LT tính từ Mão à Coi Sửu là giờ Tí cho HT; Coi Mão là giờ Tí cho LT;
    • Hợi-Mão-Mùi: HT tính từ Dậu, LT tính từ Tuất
    • Thân-Tí-Thìn: HT tính từ Dần, LT tính từ Tuất
    • Tỵ-Dậu-Sửu: HT tính từ Mão, LT tính từ Tuất

An 4 sao cố định:

  • Thiên Thương luôn ở cung Nô bộc
  • Thiên Sứ luôn nằm ở cung Tật Ách
  • Thiên La luôn nằm tại cung Thìn
  • Địa Võng luôn nằm ở cung Tuất
  • Tuần: Từ cung Địa chi năm sinh (trong Ví dụ là Dần) tính là Giáp, đi ngược kim đồng hồ đến can năm sinh, hai cung kế tiếp theo là Tuần.

A screenshot of a computer

AI-generated content may be incorrect.

  • Triệt:
    • Giáp, Kỷ: Triệt tại Thân - Dậu
    • Ất, Canh: Triệt tại Ngọ - Mùi
    • Bính, Tân: Triệt tại Thìn - Tỵ
    • Đinh, Nhâm: Triệt tại Dần - Mão
    • Mậu, Quý: Triệt tại Tí - Sửu

4 sao hóa (Tứ hóa): An theo Thiên can của năm sinh: Hóa Lộc-Hóa Quyền-Hóa Khoa-Hóa Kỵ

A table with black text

AI-generated content may be incorrect.

<<< mục lục >>>


Thứ Tư, 29 tháng 10, 2025

An sao Tử Vi và chòm Tử Vi

 <<< mục lục >>>

3.      An sao Tử Vi và chòm Tử Vi

Cách 1: Lấy ngày sinh chia cho số của Cục, lấy số bù, Lẻ lùi chẵn tiến.

Ví dụ 1: Kim (tứ) cục, sinh ngày 11. Lấy thêm 1 thành 12/4 được 3. Khởi từ cung Dần là 1, đến cung Thìn là 3, lùi 1 thành cung Mão. Sao Tử Vi an ở cung Mão.

Sao Tử Vi được an dựa vào ngày sinh của đương số và số cục được ghi ở phần trung tâm lá số. Trong tử vi có 5 cục bao gồm:

  • Thủy Nhị Cục: Số cục là 2
  • Mộc Tam Cục: Số cục là 3
  • Kim Tứ Cục: Số cục là 4
  • Thổ Ngũ Cục: Số cục là 5
  • Hỏa Lục Cục: Số cục là 6

– Lấy ngày sinh chia cho số cục được ghi trong lá số.

– Nếu chia hết thì bắt đầu từ cung Dần trong lá số, ta đếm là số 1 và đếm theo chiều thuận kim đồng hồ qua từng cung đến số kết quả đã được chia thì dừng lại và an sao Tử Vi tại cung ấy.

Ví dụ: Mộc (tam) cục, sinh ngày 15. Lấy 15/3 = 5. Vậy từ cung Dần đếm là số 1, cung tiếp theo đếm số 2, cứ đếm tiếp tục qua mỗi cung đến số 5 (cung  Ngọ) thì dừng lại và an sao Tử Vi.

– Nếu không chia hết, thì mượn thêm số gần nhất để chia hết.

Ví dụ: Mộc (tam) cục, sinh ngày 10. Vì 10 sẽ không chia hết cho 3. Lúc này ta mượn thêm 2 là 10 + 2 = 12. Lấy 12/3 = 4. Sau đó, từ cung Dần là 1, đếm thuận chiều kim đồng hồ qua từng cung tới số 4 (cung Tỵ) thì dừng ở cung đó. Đến đây, nếu mượn số chẵn thì tiến thêm, mượn số lẻ thì đếm lùi lại (mượn bao nhiêu thì tiến/lùi bấy nhiêu). Tiếp tục đếm tiến đến 2 cung nữa (mượn 2 là số chẵn thì tiến thêm) và an sao Tử Vi tại cung ấy (cung Mùi).

Ví dụ: Hỏa (lục) cục, sinh 17 tháng Tuất (17/9) - mượn thêm 1 thành 18/6 được 3. Đếm từ cung Dần là 1, đến cung Thìn là 3. Mượn 1 thì lùi 1, Tử Vi sẽ rơi vào cung Mão.

Cách 2: An sao Tử Vi theo Cục và ngày sinh (lấy từ tài liệu cũ 2004)


An sao Tử Vi khi vào tháng nhuận (tính tháng 60 ngày)

An 5 chính tinh còn lại trong vòng Tử Vi theo chiều ngược kim đồng hồ: Tử Vi-Thiên Cơ-cách 1 cung-Thái Dương-Vũ Khúc-Thiên Đồng-cách 2 cung-Liêm Trinh (Ví dụ 1).

4.      An sao Thiên Phủ và chòm Thiên Phủ

Sao Thiên Phủ đối xứng với sao Tử Vi theo trục Dần-Thân

Tiếp tục an các sao khác trong chòm Thiên Phủ theo chiều thuận kim đồng hồ: Thiên Phủ-Thái Âm-Tham Lang-Cự Môn-Thiên Tướng-Thiên Lương-Thất Sát-cách 3 cung-Phá Quân.

Ví dụ: 14 chính tinh của lá số





Thứ Sáu, 24 tháng 10, 2025

An cung Mệnh, Thân

<<< mục lục >>>

 1.      An cung Mệnh, Thân

Từ tháng sinh đếm ngược chiều kim đồng hồ đến giờ sinh để an Mệnh, và đếm xuôi đến giờ sinh để an Thân.


Sau khi an MệnhThân thì an nốt các cung còn lại


Tiền vận: Xem cung Mệnh; Trung vận: Xem cung Thân; Hậu vận: Xem cung Phúc Đức.

Thân cư ở 6 vị trí:

  • Sinh giờ , Ngọ: Thân cư ở Mệnh (Thân Mệnh đồng cung): Lòng tin vào thiên mệnh rất lớn, là người có ý chí tự lập, tự chủ cao. Mẫu người bảo thủ.
  • Sinh giờ Sửu, Mùi: Thân cư Phúc đức: Có tinh thần gia đình, gia tộc rất mạnh. Nặng tình quê hương, thích nơi chôn rau cắt rốn (không muốn ly hương).
  • Sinh giờ Dần, Thân: Thân cư Quan lộc: Có ý tưởng về ngành nghề theo đuổi, thận trọng. Thường làm những nghề có sẵn năng khiếu, ưa thích.
  • Sinh giờ Mão, Dậu: Thân cư Thiên di (thân cư di): Không chịu cảnh lẻ loi, đơn chiếc. Giao thiệp rộng, tài ngoại giao tổ chức, thích ra đời sớm, xa nhà xa quê hương.
  • Sinh giờ Thìn, Tuất: Thân cư Tài bạch: Số làm ăn buôn bán, giàu có bằng con đường kinh doanh. Nếu cung tài bạch không tốt thì sẽ suốt đời vất vả vì tiền, gặp tai họa về tiền bạc.
  • Sinh vào Tỵ, Hợi: Thân cư Phu thê: Nam thân cư Thê thì nhẹ nhàng, nhạy cảm; Nữ thân cư Phu thì tính cách mạnh mẽ.

A clock with red dots and green border

AI-generated content may be incorrect.

(theo trang: Tử vi thực hành)

2.      Lập Cục cho lá số

Cách 1: CỤC của lá số dựa theo Thiên can của nămĐịa chi của cung an Mệnh (bảng dưới).

Trong ví dụ: Thiên can năm Nhâm, Mệnh ở Hợi, cục sẽ là Kim.

Định Cục theo Can năm và cung an Mệnh (lấy từ tài liệu cũ 2004).


Hiện tại chưa tìm ra quy luật định Cục (Liêm chú dẫn)

Dần Mão và Tuất Hợi theo cung an Mệnh giống nhau (Cột đứng)

Lấy biến theo Thủy - Hỏa - Thổ - Mộc - Kim cho Giáp Kỷ, và dịch theo chiều xuôi.

Không hiểu tại sao lại gọi Thủy nhị cục, Mộc tam cục, Kim tứ cục, Thổ ngũ cục, Hỏa lục cục (?) – Có lẽ liên quan đến cách chạy sao trục Dần Thân theo cách sau chăng:

  • Thủy nhị cục: Sửu Dần, Dần Mão…
  • Mộc tam cục: Thìn Sửu Dần, Tỵ Dần Mão…
  • Kim tứ cục: Hợi Thìn Sửu Dần, Tí Tỵ Dần Mão…
  • Thổ ngũ cục: Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Mùi Tí Tỵ Dần Mão…
  • Hỏa lục cục: Dậu Ngọ Hợi Thìn Sửu Dần, Tuất Mùi Tí Tỵ Dần Mão…

Cách 2: Tính Cục bằng cách tính ngũ hành của cung Mệnh.

Cách tính: Can + Chi = Hành. Nếu Hành >5 thì lấy kết quả trừ đi 5, ra hành cần tìm.

Ví dụ:

  • Mệnh ở Mậu Ngọ: Mậu (3) + Ngọ (0) = 3 là Hỏa (lục) cục
  • Tuổi Giáp Dần, Mệnh ở Dần (theo bảng trên là Hỏa cục): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Giáp Dần là Bính Dần: Bính (2) + Dần (1) = 3 là Hỏa (lục) cục
  • Tuổi Nhâm Tí, Mệnh ở Thân (theo bảng trên là Thổ): Dùng Ngũ hổ độn tính ra can của cung Mệnh tuổi Nhâm Tí sẽ là Mậu Thân: Mậu (3) + Thân (1) = 4 là Thổ (ngũ) cục
  • Mệnh ở Ất Sửu: Ất (1) + Sửu (0) = 1 là Kim (tứ) cục

Can

 

Chi

 

Hành

 

Giáp, Ất

1

Tí, Sửu

0

Kim

1

Bính, Đinh

2

Dần, Mão

1

Thủy

2

Mậu, Kỷ

3

Thìn, Tỵ

2

Hỏa

3

Canh, Tân

4

Ngọ, Mùi

0

Thổ

4

Nhâm, Quý

5

Thân, Dậu

1

Mộc

5

 

 

Tuất, Hợi

2

 

 

Tử vi cách cục, đối trọng âm dương

Âm dương (thuận/nghịch lý), Mệnh và Cục. Can được coi là gốc rễ, Chi là thân ngọn.

  • Tốt nhất: Can sinh Chi: gặp rất nhiều may mắn, có thực lực thực sự
  • Tốt nhì: Can Chi đồng hành: Năng lực đầy đủ, vững chắc
  • Tốt ba: Chi sinh Can:  Gặp may nhiều hơn thực lực của bản thân
  • Xấu vừa: Can khắc Chi: Gặp nhiều trở ngại (Ất Mùi, Bính Thân)
  • Xấu nhất: Chi khắc Can: đầy khó khăn vất vả (Giáp THân, Canh Ngọ).